Điều 9. Điều kiện cụ thể: Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 8 của Thông tư này, cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài phải có các điều kiện cụ thể sau:
1. Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.
1.1. Điều kiện để Bệnh viện được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Giám đốc Bệnh viện là Bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Bệnh viện do Bộ Y tế cấp.
Trưởng khoa trong Bệnh viện là bác sĩ chuyên khoa đã thực hành 05 năm ở cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa.
b. Bệnh viện có ít nhất 21 giường bệnh.
c. Tổ chức, cán bộ phù hợp với qui mô bệnh viện.
d. Bệnh viện phải có đủ:
+ Khoa khám bệnh.
+ Khoa cấp cứu.
+ Các khoa điều trị.
+ Các khoa cận lâm sàng.
1.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: Thực hiện theo đúng danh mục phạm vi hoạt động chuyên môn đã được Bộ Y tế phê duyệt. Bệnh viện phải nhận bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu, chỉ được chuyển viện sau khi đã cấp cứu.
2. Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một Giám đốc phụ trách chung.
2.1. Điều kiện để Phòng khám đa khoa được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Giám đốc phòng khám đa khoa là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám đa khoa do Bộ Y tế cấp.
Trưởng Phòng khám các chuyên khoa trong Phòng khám đa khoa phải là bác sĩ chuyên khoa đã thực hành 05 năm ở các cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có 03 năm thực hành chuyên khoa.
b. Cơ sở hạ tầng: Các phòng khám chuyên khoa trong Phòng khám đa khoa phải đảm bảo đủ diện tích, trang thiết bị và điều kiện như phòng khám chuyên khoa theo quy định của Thông tư này. Ngoài quy định trên, Phòng khám đa khoa nhất thiết phải có phòng đợi, phòng cấp cứu, phòng lưu (phòng lưu tối đa không quá 10 giường và không lưu quá 24 giờ).
2.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được duyệt.
3. Phòng khám nội: Phòng khám nội gồm các loại:
- Phòng khám nội tổng hợp.
- Các phòng khám thuộc hệ nội.
- Phòng khám gia đình.
- Phòng tư vấn sức khoẻ qua điện thoại.
3.1. Điều kiện để Phòng khám nội được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội do Bộ Y tế cấp.
b. Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám thuộc hệ nội, Phòng khám Gia đình phải có trang thiết bị chuyên môn phù hợp phạm vi hành nghề.
Phải có buồng khám riêng biệt tối thiểu 10 m2, có giường khám, bàn làm việc.
Riêng phòng tư vấn sức khoẻ qua điện thoại không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 3.1 của điều này.
3.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
a. Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình:
- Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình.
- Quản lý sức khoẻ.
- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt quá khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên.
- Khám ngoại: sơ cứu gẫy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu.
- Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ.
- Khám răng, không được nhổ răng.
- Khám Tai-Mũi-Họng: soi Tai-Mũi-Họng, không được chích rạch viêm tai giữa.
- Lấy bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm, không được sinh thiết, không được chọc dò.
- Điện tim, siêu âm v.v... không cần phải cấp Giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề.
b. Các phòng khám thuộc hệ nội: khám bệnh, chuẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được phê duyệt.
4. Phòng khám chuyên khoa ngoại:
4.1. Điều kiện để Phòng khám ngoại được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám ngoại do Bộ Y tế cấp.
b. Phòng khám chuyên khoa ngoại phải có dụng cụ tiểu phẫu và phòng tiểu phẫu, phòng cấp cứu và lưu bệnh nhân, phải đặc biệt lưu ý đến kỹ thuật chống nhiễm khuẩn.
4.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Sơ cứu - cấp cứu ban đầu ngoại khoa.
- Khám và xử trí các vết thương thông thường.
- Bó bột gẫy xương nhỏ.
- Tháo bột theo chỉ định của thầy thuốc đã bó bột cho người bệnh.
- Thắt búi trĩ nhỏ, mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ.
- Không chích các ổ mủ lan toả lớn.
5. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Kế hoạch hoá gia đình:
5.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hoá gia đình được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Kế hoạch hoá gia đình do Bộ Y tế cấp.
b. Có buồng khám riêng biệt với diện tích ít nhất là 10 m2, có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. Ngoài phòng khám có phòng làm thủ thuật.
5.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình.
- Cấp cứu ban đầu sản phụ khoa.
- Khám thai, quản lý thai dản.
- Khám, chữa bệnh phụ khoa thông thường.
- Đặt thuốc âm đạo.
- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K.
- Đặt vòng
- Hút thai dưới 15 ngày.
- Đình sản nam không dùng dao.
- Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ.
- Không đỡ đẻ tại phòng khám.
6. Phòng khám chuyên khoa Răng - Hàm Mặt:
6.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Trưởng phòng khám là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt do Bộ Y tế cấp.
b. Có đủ phòng tiểu phẫu, phòng làm việc thích hợp với phạm vi hành nghề.
6.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt.
- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dưới 02 cm ở mặt.
- Nắn sai khớp hàm
- Điều trị laze bề mặt.
- Chữa các bệnh viêm quanh răng.
- Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng.
- Làm răng, hàm giả.
7. Phòng khám chuyên khoa Tai- Mũi - Họng:
7.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa Tai - Mũi - Họng được phép hoạt động khám, chữa bệnh: Trưởng Phòng khám là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa tai Mũi Họng do Bộ Y tế cấp.
7.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Cấp cứu ban đầu về Tai Mũi Họng.
- Khám, chữa bệnh thông thường:
+ Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang.
+ Chích rạch viêm tai giữa cấp.
+ Chích rạch áp xe amiđan
+ Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng.
+ Cầm máu cam.
+ Lấy dị vật vùng tai mũi họng. Không lấy dị vật thanh quản, thực quản.
+ Đốt họng bằng nhiệt, bằng laze.
+ Khâu vết thương vùng đầu cổ dưới 5 cm
+ Nạo VA.
8. Phòng khám chuyên khoa Mắt:
8.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa mắt được phép hoạt động khám, chữa bệnh: Trưởng phòng khám là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa mắt do Bộ Y tế cấp.
8.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Cấp cứu ban đầu, chữa bệnh thông thường về mắt.
- Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu.
- Lấy dị vật kết mạc, chích chắp lẹo, mổ quặm, mổ mộng.
- Thông rửa lệ đạo.
9. Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.
9.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ được phép hoạt động:
a. Trưởng phòng khám là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh dược phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ do Bộ Y tế cấp.
b. Cơ sở phải đảm bảo vô trùng, có đủ phòng phẫu thuật, phòng lưu, phòng chờ.
c. Nếu những tiểu phẫu thuật làm thay đổi về nhận dạng phải được sự đồng ý của cơ quan công an.
9.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Xăm môi, xăm mi, hút mụn, các dịch vụ chăm sóc gây chảy máu.
- Cấy tóc.
- Nâng gò má thấp, nâng sống mũi.
- Phẫu thuật căng da mặt.
- Xử lý các nếp nhăn mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mí thành hai mí.
10. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu:
10.1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu được phép hoạt động khám, chữa bệnh: trưởng phòng khám là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu do Bộ Y tế cấp.
10.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Chăm sóc các hội chứng liệt thần kinh Trung ương và ngoại biên.
- Chăm sóc các bệnh cơ xương khớp mãn tính.
- Chăm sóc sau phẫu thuật cần phục hồi chức năng tiếp tục.
- Thực hiện các kỹ thuật:
+ Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu.
+ Các phương pháp vật lý trị liệu được duyệt.
+ Hoạt động trị liệu.
11. Phòng chuẩn đoán hình ảnh: Phòng chuẩn đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chuẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang, siêu âm.
11.1. Điều kiện đề phòng chuẩn đoán hình ảnh được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a. Trưởng phòng chuẩn đoán hình ảnh là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký Phòng khám, chuyên khoa, chuẩn đoán hình ảnh do Bộ Y tế cấp
b. Có đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân, khám X quang đạt tiêu chuẩn an toàn bức xạ được cấp giấy phép bức xạ an toàn. Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn; phải có phòng đợi, buồng chiếu chụp; buồng rửa phim, in ảnh, buồng đọc kết quả v.v... Buồng đặt thiết bị phải cao ít nhất 3,5 m, tường trát barit, cửa có ốp tấm chì, nền nhà cao ráo.
11.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Chuẩn đoán X quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
- Chuẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nọi soi chuẩn đoán.
- Không sử dụng cản quang tĩnh mạch.
- Không chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm, không làm phẫu thuật nội soi, không soi phế quản, không làm các can thiệp X quang chảy máu.
12. Phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
12.1. Điều kiện để phòng xét nghiệm được phép hoạt động:
a. Trưởng phòng xét nghiệm là bác sỹ hay dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá học có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa xét nghiệm do Bộ Y tế cấp.
b. Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tiêu chuẩn của một labo xét nghiệm, thiết kế kiến trúc và tổ chức phải đảm bảo an toàn lao động theo đúng quy chế công tác khoa xét nghiệm. Ngoài khu vực làm xét nghiệm cần chú ý đến các bộ phận phụ trợ như điện, nước và phòng chống cháy.
12.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Làm các xét nghiệm về huyết học, hoá sinh, vi sinh vật, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh (vi thể).
13. Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý và chăm sóc thai sản.
13.1. Điều kiện để nhà hộ sinh được phép hoạt động:
a. Trưởng Nhà hộ sinh là bác sĩ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Nhà hộ sinh do Bộ Y tế cấp. Trưởng Nhà hộ sinh phải là người hành nghề 100% thời gian.
b. Cơ sở hạ tầng: Có phòng chờ đẻ, phòng đẻ, phòng sau đẻ đảm bảo vệ sinh vô khuẩn và thông thoáng.
13.2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám thai, quản lý thai sản.
- Cấp cứu ban đầu, sơ cứu sản khoa.
- Tiêm phòng uốn ván theo quy định cho mỗi bà mẹ khi mang thai.
- Thử Protein niệu
- Đỡ đẻ thường.
- Cắt, khâu tầng sinh môn khi có chỉ định, khâu rách tầng sinh môn độ một.
- Nạo hút thai dưới 12 tuần.
- Nạo sót rau sau đẻ, sau sẩy.
- Có thể đỡ đẻ khó, giác hút, Forceps.
- Đặt vòng, không tháo vòng, không được làm thủ thuật sản khoa loại I.
14. Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài: Điều kiện được phép hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài:
- Phải là cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài. Giám đốc các cơ sở này phải có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh
- Có đủ bác sỹ, nhân viên y tế chuyên khoa hồi sức cấp cứu, có phương tiện vận chuyển và đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc cấp cứu đảm bảo an toàn cho người bệnh trong khi vận chuyển.
- Có hợp đồng với Công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh.
Chương 3:
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM, CHỮA BỆNH