Điều 10a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhãn hàng hoá.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn tồn đọng không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá sau đây:
a) Buôn bán cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo không ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
d) Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn không ghi tên nước xuất xứ theo quy định.
đ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khoản 3 Điều này nếu hàng hoá là thuốc chữa bệnh cho người, động vật, thực vật, vắc xin, sinh phẩm y tế.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hoá mà không có nhãn.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán, cất giữ hàng hoá trên nhãn ghi không đúng tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn ghi không đúng tên nước xuất xứ theo quy định.
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn mà nội dung hoặc hình thức của nhãn bị tẩy xoá, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hoá bị thay đổi, đánh tráo.
8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: buôn bán, cất giữ, vận chuyển các loại nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức không đúng quy định của pháp luật.
9. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
10. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi hoặc không có tài liệu kèm theo ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
11. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.
12. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn ghi không đúng theo quy định tên hàng hoá, tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn ghi không đúng xuất xứ hàng hoá.
13. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hoá mà không có nhãn hoặc không bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt.
14. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hóa mà nội dung của nhãn bị tẩy xoá, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hoá bị thay đổi, đánh tráo.
15. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, in ấn, nhập khẩu các loại nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức của nhãn không đúng quy định của pháp luật.
16. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán các loại nhãn hàng hoá, nhãn hiệu, bao bì hàng hoá mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ.
17. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các loại nhãn hàng hoá, nhãn hiệu, bao bì hàng hoá mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ.
18. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng hoá có nhãn vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 9, 10, 12, 13 và 15 Điều này.
b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, 16 và 17 Điều này.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và 14 Điều này.
d) Buộc khắc phục vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 10 Điều này.
đ) Ngoài các hình thức xử phạt trên, trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông, tổ chức và cá nhân vi phạm phải thực hiện đúng quy định quy chế nhãn hàng hoá, đồng thời còn có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 và 14 Điều này.