Điều 20. Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm
Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.
a) Số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;
Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm;
Trích lập dự phòng nghiệp vụ;
Chi hoa hồng bảo hiểm;
Chi giám định tổn thất;
Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
Chi xử lý hàng bồi thường 100%;
Chi quản lý đại lý bảo hiểm;
Chi đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất;
Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm;
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp thôi việc và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp;
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trả theo quy định của pháp luật;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp.
b) Các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ bao gồm:
Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm;
Thu đòi người thứ ba bồi hoàn;
Thu hàng đã xử lý, bồi thường 100% .
2. Chi phí hoạt động tài chính:
a) Chi phí cho hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;
b) Lãi trả cho chủ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
c) Chi phí cho thuê tài sản;
d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền vay;
đ) Trích dự phòng giảm giá chứng khoán;
e) Chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí hoạt động khác:
a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá nay thu hồi được;
c) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
d) Chi khác theo quy định của pháp luật.