- Chiểu sắc lệnh số 57 ngày 3-5-46 quy định tổ chức các Bộ,
- Chiếu sắc lệnh số 34 ngày 25-3-1946 và sắc lệnh số 35-SL ngày 15-3-1947 tổ chức Bộ Quốc phòng;
- Chiểu sắc lệnh số 47-SL ngày 1-5-1947 và sắc lệnh số 14-SL ngày 12-3-1949 tổ chức Bộ tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;
- Chiểu sắc lệnh số 256-SL/M ngày 5-8-1947 ấn định quyền hạn và danh vị ông tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;
- Theo Hội đồng Chính phủ đã quyết nghị và khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
CHƯƠNG THỨ NHẤT
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ:
Điều 1
Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ:
1- Tổ chức và quản trị quân đội và các cơ quan Quốc phòng.
2- Điều khiển các cơ quan sản xuất Quốc phòng.
Điều 21- Ông Tổng Tư lệnh phụ trách chỉ huy quân đội và Dân quân Việt Nam.
Điều 2
1- Ông Tổng Tư lệnh phụ trách chỉ huy quân đội và Dân quân Việt Nam.
2- Sử dụng các cơ quan giúp việc chỉ huy.
3- Quyết định việc điều động và sử dụng các sản phẩm.
Điều 3Bộ Quốc phòng gồm có những cơ quan sau này:
Điều 3
Bộ Quốc phòng gồm có những cơ quan sau này:
1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng:
Văn phòng và Sự vụ
2- Các Nha chuyên việc sản xuất.
3- Bộ Tổng Tham mưu và các Cục giúp về việc chỉ huy.
Điều 4Bộ quốc phòng có một đoàn Thanh tra so một Tổng Thanh tr điều khiển và các Thanh tra giúp việc. Tổng Thanh tra Quân đội và các Thanh tra Quân đội thuộc quyền sử dụng của ông Tổng Tư lệnh.
Điều 4
Bộ quốc phòng có một đoàn Thanh tra so một Tổng Thanh tr điều khiển và các Thanh tra giúp việc. Tổng Thanh tra Quân đội và các Thanh tra Quân đội thuộc quyền sử dụng của ông Tổng Tư lệnh.
Ngoài ra ông Tổng Tư lệnh có một số tham nghị Quân sự giúp việc do tổng Tư lệnh bổ nhiểm.
CHƯƠNG THỨ HAI
VĂN PHÒNG VÀ SỰ VỤ
Điều 5Trong việc điều khiển và quản trị các Nha, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Sự vụ trực tiếp giúp việc.
Điều 5
Trong việc điều khiển và quản trị các Nha, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Sự vụ trực tiếp giúp việc.
Điều 6Trong việc tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, trừ các Nha, Nộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Quân vụ trực tiếp giúp việc.
Điều 6
Trong việc tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, trừ các Nha, Nộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Quân vụ trực tiếp giúp việc.
Điều 7Văn phòng ông tổng Tư lệnh, đặt dưới quyền điều khiển của một Chánh Văn phòng. Văn phòng này có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh phối hợp quân sự và chính trị trong sự chỉ huy.
Điều 7
Văn phòng ông tổng Tư lệnh, đặt dưới quyền điều khiển của một Chánh Văn phòng. Văn phòng này có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh phối hợp quân sự và chính trị trong sự chỉ huy.
Điều 8Tổ chức các cơ quan Sự vụ và Quân vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.
Điều 8
Tổ chức các cơ quan Sự vụ và Quân vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.
CHƯƠNG THỨ BA
CÁC NHA
Điều 9Các Nha gồm có:
Điều 9
Các Nha gồm có:
1- Nha Quân giới
2- Nha Quân Nhu
3- Nha Quân Dược
Điều 10Nha Quân giới có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất vũ khí, đạn dược, chiến cụ.
Điều 10
Nha Quân giới có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất vũ khí, đạn dược, chiến cụ.
Điều 11Nha Quân nhu có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất quan trang, quân dụng.
Điều 11
Nha Quân nhu có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất quan trang, quân dụng.
Điều 12Nha Quân Dược có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất dược phẩm, dụng cụ Y tế.
Điều 12
Nha Quân Dược có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất dược phẩm, dụng cụ Y tế.
Điều 13Tổ chức các Nha sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.
Điều 13
Tổ chức các Nha sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.
Chương thứ tư
Tổng tham mưu trưởng và chính trị cục trưởng
Điều 14Tổng tham mưu trưởng trực tiếp giúp tổng Tư lệnh trong việc định kế hoạch tác chiến.
Điều 14
Tổng tham mưu trưởng trực tiếp giúp tổng Tư lệnh trong việc định kế hoạch tác chiến.
Tổng Tham mưu trưởng điều khiển Bộ Tổng tham mưu.
Điều 15Chính trị Cục trưởng trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục.
Điều 15
Chính trị Cục trưởng trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục.
Chính trị Cục trưởng điều khiển Cục Chính trị.
CHƯƠNG THỨ NĂM
CÁC CỤC
Điều 16Ngoài Bộ Tổng tham mưu và Cục Chính trị đã nói trong 2 điều 14 và 15, Bộ Quốc phòng gồm có :
Điều 16
Ngoài Bộ Tổng tham mưu và Cục Chính trị đã nói trong 2 điều 14 và 15, Bộ Quốc phòng gồm có :
1- Cục Dân quân
2- Cục Quân huấn
3- Cục Quân chính
4- Cục Quân pháp
5- Cục Tình báo
6- Cục Pháo binh
7- Cục Công binh
8- Cục Quân giới
9- Cục Quân nhu
10- Cục Quân y
11- Cục Thông tin liên lạc
12- Cục Vận tải.
Mỗi cục sẽ do một Cục trưởng điều khiển.
Điều 17Cục Dân quân giúp ý kiến trong việc tổ chức và lãnh đạo Dân quân.
Điều 17
Cục Dân quân giúp ý kiến trong việc tổ chức và lãnh đạo Dân quân.
Điều 18Cục Quân huấn có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc cán bộ trong quân đội.
Điều 18
Cục Quân huấn có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc cán bộ trong quân đội.
Điều 19Cục Quân chính có nhiệm vụ nghiên cứu và đề nghị quy tắc quân đội, theo rõi mọi việc nhân sự trong quân đội và nghiên cứu việc huy động nhân lực kháng chiến.
Điều 19
Cục Quân chính có nhiệm vụ nghiên cứu và đề nghị quy tắc quân đội, theo rõi mọi việc nhân sự trong quân đội và nghiên cứu việc huy động nhân lực kháng chiến.
Điều 20Cục Tình báo có nhiệm vụ điều tra tình hình địch, thu thập tin tức, đề phòng và đối phó với hoạt động gián điệp của địch.
Điều 20
Cục Tình báo có nhiệm vụ điều tra tình hình địch, thu thập tin tức, đề phòng và đối phó với hoạt động gián điệp của địch.
Điều 22Cục Pháp binh có nhiệm vụ tổ chức binh chủng Pháo binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.
Điều 22
Cục Pháp binh có nhiệm vụ tổ chức binh chủng Pháo binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.
Điều 23Cục Công binh có nhiệm vụ tiếp tế, phân phối dụng cụ cho quân đội, tổ chức binh chủng Công binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.
Điều 23
Cục Công binh có nhiệm vụ tiếp tế, phân phối dụng cụ cho quân đội, tổ chức binh chủng Công binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.
Điều 24Cục Quân giới có nhiệm vụ tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn vũ khí, đạn dược, chiến cụ v.v...
Điều 24
Cục Quân giới có nhiệm vụ tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn vũ khí, đạn dược, chiến cụ v.v...
Điều 25Cục Quân nhu có nhiệm vụ :
Điều 25
Cục Quân nhu có nhiệm vụ :
a- Tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn quân trang, quân lương, quân dụng.
b- Phụ trách mọi việc kế toán quân nhu trong quân đội
Điều 26Cục Quân y có nhiệm vụ tổ chức việc Y tế và Thú y trong quân đội.
Điều 26
Cục Quân y có nhiệm vụ tổ chức việc Y tế và Thú y trong quân đội.
Điều 27Cục Thông tin liên lạc có nhiệm vụ tổ chức việc thông tin liên lạc trong quân đội về mọi ngành.
Điều 27
Cục Thông tin liên lạc có nhiệm vụ tổ chức việc thông tin liên lạc trong quân đội về mọi ngành.
Điều 28Cục Vận tải có nhiệm vụ tổ chức việc vận tải trong Quân đội về mọi mặt.
Điều 28
Cục Vận tải có nhiệm vụ tổ chức việc vận tải trong Quân đội về mọi mặt.
Điều 29Tổ chức Bộ tổng tham mưu và các Cục sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định, sau khi ý hiệp cùng Tổng tư lệnh.
Điều 29
Tổ chức Bộ tổng tham mưu và các Cục sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định, sau khi ý hiệp cùng Tổng tư lệnh.
CHƯƠNG THỨ SÁU
THI HÀNH
Điều 30Các sắc lệnh số 34 ngày 23-3-1946, số 35-SL ngày 15-3-1947 và số 47-SL ngày 1-5-1947, và những điều khoản trong sắc lệnh cũ, trái với sắc lệnh này, đều bãi bỏ.
Điều 30
Các sắc lệnh số 34 ngày 23-3-1946, số 35-SL ngày 15-3-1947 và số 47-SL ngày 1-5-1947, và những điều khoản trong sắc lệnh cũ, trái với sắc lệnh này, đều bãi bỏ.
Điều 31Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành.
Điều 31
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành.
31 điều
Trích dẫn văn bản này
Về việc tổ chức Bộ Quốc phòng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-232
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。