Điều 9 (mới)
Thuế nông nghiệp đối với đất vườn, đất trồng cây lâu năm tính theo tỷ lệ (%) trên sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm tuỳ theo loại cây trồng.
1- Cây công nghiệp lâu năm:
a) Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao 14%
b) Cây công nghiệp lâu năm khác 12%
2- Cây ăn quả:
a) Cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh tế cao 20%
b) Cây ăn quả khác 16%
c) Vườn cây ăn quả do các cụ phụ lão trong
hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp
hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường quản lý 14%
3- Cây lấy lá, lấy gỗ:
a) Cây lấy lá, lấy gỗ có giá trị kinh tế cao 15%
b) Cây lấy lá, lấy gỗ khác 10%
4- Cây lâu năm khác 12%.
Sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm của từng loại cây do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương duyệt, thì được dùng làm căn cứ tính thuế.