CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 49/SL NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1949
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Xét các luật lệ hiện hành về thuế trực thu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH:
Điều 1Kể từ ngày mùng một tháng giêng năm 1950, chế độ thuế trực thu áp dụng trong toàn cõi Việt Nam cho người Việt Nam là chế độ quy định trong bộ luật đính theo sắc lệnh này.
Điều 1:
Kể từ ngày mùng một tháng giêng năm 1950, chế độ thuế trực thu áp dụng trong toàn cõi Việt Nam cho người Việt Nam là chế độ quy định trong bộ luật đính theo sắc lệnh này.
Điều 2Những luật lệ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 2:
Những luật lệ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.
Điều 3:
Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.
LUẬT
THUẾ TRỰC THU VIỆT NAM
CHƯƠNG NHẤT
THUẾ ĐIỀN THỔ
MỤC I
ĐẤT CHỊU THUẾ
Điều 1Thuế điền thổ đánh vào tất cả các ruộng đất ngoài những đất thuộc vào chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã, v.v... đã phải chịu thuế thổ trạch kể ở Chương hai sắc lệnh này và những ruộng đất thuộc vào những trường hợp được miễn kể ở điều 4, mục 3 dưới đây.
Điều 1:
Thuế điền thổ đánh vào tất cả các ruộng đất ngoài những đất thuộc vào chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã, v.v... đã phải chịu thuế thổ trạch kể ở Chương hai sắc lệnh này và những ruộng đất thuộc vào những trường hợp được miễn kể ở điều 4, mục 3 dưới đây.
MỤC II
NGƯỜI CHỊU THUẾ
Điều 2Người chịu thuế là người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu ruộng đất đến hoặc trong trường hợp dụng ích hiện có quyền hưởng dụng đến hoặc trong trường hợp thuê thát dài hạn, từ 20 năm trở lên hiện đứng tên thuê.
Điều 2:
Người chịu thuế là người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu ruộng đất đến hoặc trong trường hợp dụng ích hiện có quyền hưởng dụng đến hoặc trong trường hợp thuê thát dài hạn, từ 20 năm trở lên hiện đứng tên thuê.
Điều 3Nếu có sự chuyển dịch phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
Điều 3:
Nếu có sự chuyển dịch phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
MỤC III
MIỄN THUẾ
Điều 4Được miễn thuế:
Điều 4:
Được miễn thuế:
1đến Những đất có đủ ba điều kiện:
a) Thuộc các sở công,
b) Dùng vào việc công ích,
c) Không có hoa lợi gì.
2- Những sân vận động công cộng;
3- Những nghĩa địa, bãi tha ma, các nền đình, nền đền, nền chùa, nền các nhà thờ đạo giađếntô, cao-đài, v.v... có tính cách công cộng và các đất phụ thuộc không có hoa lợi gì.
MỤC IV
THUẾ BIỂU
Điều 5Thuế điền thổ chia ra làm hai hạng:
Điều 5:
Thuế điền thổ chia ra làm hai hạng:
1- Thuế điền đánh vào các ruộng cấy lúa;
2- Thuế thổ đánh vào các vườn đất trồng hoa màu, ao chuôm, đất làm nhà, v.v...
RUỘNG
Điều 6Các ruộng cấy lúa chia làm 4 hạng như sau này:
Điều 6:
Các ruộng cấy lúa chia làm 4 hạng như sau này:
Ruộng hạng nhất là ruộng đồng niên mỗi mẫu tây thu hoạch trung bình được trên 2.100 ki-lô thóc.
- Ruộng hạng nhì là ruộng đồng niên mỗi mẫu tây thu hoạch trung bình được từ 1.501 đến 2.100 ki-lô thóc.
- Ruộng hạng ba là ruộng đồng niên mỗi mẫu tây thu hoạch trung bình từ 901 đến 1.500 ki-lô thóc.
- Ruộng hạng tư là ruộng đồng niên mỗi mẫu tây thu hoạch trung bình dưới 900 ki-lô thóc.
Các ruộng đất được hưởng thuỷ lợi nông giang hoặc được lợi vì những công tác đê diều do Chính phủ xuất tiền để thực hiện có thể chịu một chế độ đặc biệt.
ĐẤT
Điều 7Đất hạng nhất là đất giồng cao su, thuốc lào, thuốc lá, giầu không, dâu, cau, dừa, mía, hồ tiêu, các thứ rau, các ruộng muối.
Điều 7:
Đất hạng nhất là đất giồng cao su, thuốc lào, thuốc lá, giầu không, dâu, cau, dừa, mía, hồ tiêu, các thứ rau, các ruộng muối.
- Đất hạng nhì là đất giồng cà-phê, chè, cây ăn quả, đay, gai, ngô, quế, trầu, cây dầu sở, bông, cây gió, các đất làm nhà, các ao chuôm, vườn ở trong chu vi các làng.
- Đất hạng ba là đất giồng thầu dầu, vừng, lạc, khoai lang, khoai sọ, đỗ, cói, các thứ cây dùng về nghề ruộm, các thứ cây để lấy hương (cây sả hoặc cây hương, v.v...)
- Đất hạng tư là các hồ, ao, chuôm ở ngoài đồng, các bãi cỏ nuôi trâu bò, các đất giồng cây đa, cây dược cây cọ, các đất bỏ hoang.
- Đất hạng năm là đất không giồng giọt gì được và không có hoa lợi gì.
Nếu đất ở vào trường hợp có thể giồng được một lúc, hoặc liên tiếp nhiều thứ hoa mầu trong một năm, đất ấy sẽ phải chịu thuế căn cứ vào thứ hoa màu xếp vào hạng cao nhất.
Điều 8Đất thuộc vào chu vi các đồn điền do Chính phủ cho phép khai khẩn, phải chịu thuế bắt đầu từ ngày mồng một tháng giêng năm ký nghị định cho phép khai khẩn vĩnh viễn.
Điều 8:
Đất thuộc vào chu vi các đồn điền do Chính phủ cho phép khai khẩn, phải chịu thuế bắt đầu từ ngày mồng một tháng giêng năm ký nghị định cho phép khai khẩn vĩnh viễn.
Đất thuộc chu vi các đồn điền và giồng các thứ cây phải đợi một thời gian mới có hoa lợi, sẽ xếp vào hạng thứ tư trong thời gian chờ đợi.
Thời gian kể trên do một nghị định ấn định sau.
Điều 9Thuế biểu thuế điền thổ do sắc lệnh ấn định hàng năm theo đề nghị của Liên bộ Tài chính đến Canh nông.
Điều 9:
Thuế biểu thuế điền thổ do sắc lệnh ấn định hàng năm theo đề nghị của Liên bộ Tài chính đến Canh nông.
MỤC V
XẾP ĐẶT CÁC HẠNG RUỘNG ĐẤT
Điều 10Việc xếp ruộng đất vào các hạng kể ở các điều 6 và 7 bắt đầu thi hành lần thứ nhất vào đầu năm 1950 và cứ 5 năm lại xét lại một lần.
Điều 10:
Việc xếp ruộng đất vào các hạng kể ở các điều 6 và 7 bắt đầu thi hành lần thứ nhất vào đầu năm 1950 và cứ 5 năm lại xét lại một lần.
Trong khi sự đo đạc theo những phương pháp mới chưa thể thực hiện được, thì mỗi khi xếp đặt lại các hạng ruộng đất, các hội đồng nói ở những điều 11 và 14 dưới đây sẽ kiểm soát lại diện tích các ruộng đất và đính chính lại nếu cần.
Điều 11Mỗi khi tới kỳ hạn xếp đặt lại các hạng ruộng đất tại mỗi xã, đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
Điều 11:
Mỗi khi tới kỳ hạn xếp đặt lại các hạng ruộng đất tại mỗi xã, đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
- Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính xã Chủ tịch,
- Chủ ruộng do Hội đồng nhân dân xã đề cử, ít nhất phải chọn trong đoàn thể nông dân Hội viên,
- Phụ trách canh nông xã Hội viên,
- Phụ trách địa chính xã Thư ký.
Hội đồng lập bảng thống kê các ruộng đất trong xã (diện tích và phân hạng) sau khi:
- Xét tờ khai của chủ ruộng đất
- Xét tại chỗ, nếu cần
và căn cứ vào tất cả các tài liệu có thể có được (điền bộ, sổ khu vực canh nông, v.v...)
Điều 12Khi lập xong bảng thống kê ruộng đất kể ở điều 11, Hội đồng phải cáo thị cho dân chúng biết và để bảng thông kê ở cổng quán hoặc nơi công cộng trong xã trong một hạn là 30 hôm để cho công chúng được tự do xem xét.
Điều 12:
Khi lập xong bảng thống kê ruộng đất kể ở điều 11, Hội đồng phải cáo thị cho dân chúng biết và để bảng thông kê ở cổng quán hoặc nơi công cộng trong xã trong một hạn là 30 hôm để cho công chúng được tự do xem xét.
Điều 13Trong hạn 30 ngày kể trên, các chủ ruộng có quyền khiếu nại về diện tích và phân hạng các ruộng đất của mình. Đơn khiếu nại gửi đến Hội đồng kiểm soát hàng xã xét, lấy biên lai làm bằng. Nếu Hội đồng hàng xã sau khi xét đơn, vẫn giữ nguyên quan điểm cũ, thì trong hạn 3 hôm phải chuyển đơn khiếu nại
Điều 13:
Trong hạn 30 ngày kể trên, các chủ ruộng có quyền khiếu nại về diện tích và phân hạng các ruộng đất của mình. Đơn khiếu nại gửi đến Hội đồng kiểm soát hàng xã xét, lấy biên lai làm bằng. Nếu Hội đồng hàng xã sau khi xét đơn, vẫn giữ nguyên quan điểm cũ, thì trong hạn 3 hôm phải chuyển đơn khiếu nại và hồ sơ có ghi ý kiến của Hội đồng lên Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ hàng tỉnh xét lại lần cuối cùng.
Điều 14ở mỗi tỉnh đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
Điều 14:
ở mỗi tỉnh đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
- Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính hoặc đại diện Chủ tịch,
- Chủ ruộng trong tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử, ít nhất chọn trong đoàn thể nông dân Hội viên,
- Trưởng ty địa chính Hội viên,
- Trưởng ty khuyến nông hoặc Tucđếnme Hội viên,
- Trưởng ty thuế trực thu giữ chức Thư ký.
Hội đồng kiểm soát hàng tỉnh xét lại lần cuối cùng các đơn khiếu nại của các chủ ruộng về diện tích, phân hạng các ruộng đất và phúc duyệt các bảng thống kê ruộng đất do Hội đồng cấp xã dự thảo.
Bảng thống kê kể trên, sau khi được Hội đồng hàng tỉnh duyệt y sẽ dùng làm căn bản để đánh thuế điền thổ.
MỤC VI
SỔ THUẾ ĐẾN THU THUẾ
Điều 15Thuế điền thổ thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên trong thời quá độ, các tiểu điền chủ có thể ghi vào sổ tổng số theo một chương trình do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ấn định.
Điều 15:
Thuế điền thổ thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên trong thời quá độ, các tiểu điền chủ có thể ghi vào sổ tổng số theo một chương trình do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ấn định.
Những chủ ruộng đất ghi vào sổ nhân danh cũng phải chịu các bách phân phụ thu vào cấp xã và các tập dịch hàng xã như các chủ ruộng khác.
Thuế điền thổ thu vào tháng năm âm lịch. Thời hạn này chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 16Việc giảm hoặc miễn thuế điền thổ đều theo thủ tục chung ấn định ở Chương VIII Bộ luật này.
Điều 16:
Việc giảm hoặc miễn thuế điền thổ đều theo thủ tục chung ấn định ở Chương VIII Bộ luật này.
Việc thu thuế, thôi thúc và truy tố các người chậm nộp hoặc không chịu nộp thuế đều theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ Tài chính về loại thuế trực thu.
CHƯƠNG II
THUẾ THỔ TRẠCH
Điều 17Thuế thổ trạch chỉ áp dụng trong chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã và các thị trấn coi như tỉnh lỵ.
Điều 17:
Thuế thổ trạch chỉ áp dụng trong chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã và các thị trấn coi như tỉnh lỵ.
Hàng năm trước ngày mồng một tháng 3 dương lịch, Bộ Tài chính sau khi thoả thuận với Bộ Nội vụ sẽ ra nghị định ấn định các thị trấn, về phương diện thuế thổ trạch, coi như tỉnh lỵ.
Điều 18Thuế thổ trạch gồm có hai thứ:
Điều 18:
Thuế thổ trạch gồm có hai thứ:
1- Một thứ đánh vào đất đã làm nhà;
2- Một thứ đánh vào đất bỏ không.
NGƯỜI CHỊU THUẾ
Điều 19Thuế đánh vào người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu các nhà đất và căn cứ vào tình hình ngày mồng một tháng giêng dương lịch.
Điều 19:
Thuế đánh vào người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu các nhà đất và căn cứ vào tình hình ngày mồng một tháng giêng dương lịch.
Người chủ nhà đất phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đóng thuế. Nếu cho thuê, nhường quyền hay cầm cố, trong sổ thuế vẫn ghi tên người chủ nhà hoặc đất.
Người thuê không được biên tên vào sổ thuế, mặc dầu trong hợp đồng có nói rõ người ấy phải chịu thuế. Tuy nhiên những người thuê các công thổ phải nộp thuế thổ trạch thuộc về các đất công ấy.
Trong trường hợp bất phân sản, toàn thể bất phân sản phải chịu thuế.
Trong trường hợp dụng ích người có quyền hưởng dụng phải chịu thuế.
CHUYỂN DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 20Những khi chuyển dịch bất động sản, phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
Điều 20:
Những khi chuyển dịch bất động sản, phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
MỤC I
ĐẤT ĐÃ LÀM NHÀ
BẤT ĐỘNG SẢN PHẢI CHỊU THUẾ
Điều 21Phải chịu thuế đánh vào đất đã làm nhà:
Điều 21:
Phải chịu thuế đánh vào đất đã làm nhà:
1- Tất cả các nhà cửa bất luận làm bằng gì, lợp bằng gì và dùng vào việc gì;
2- Những đất tuy trên không có nhà cửa nhưng được sửa sang đặc biệt để dùng các các việc thương mại hay kỹ nghệ.
CÁCH TÍNH THUẾ
Điều 22Thuế đánh vào đất đã làm nhà gồm có hai phần:
Điều 22:
Thuế đánh vào đất đã làm nhà gồm có hai phần:
1- Một phần tính theo tô trị (giá thuê) hàng năm theo thuế biểu nói ở điều 25;
2- Một phần tính theo diện tích toàn thể như bảng kẻ dưới đây:
Thành phố
hoặc tỉnh lỵ
ở vào khu
vực nào
Đất kề
đường
hạng
1
Đất kề
đường
hạng
2
Đất kề
đường
hạng
3
Đất kề
đường
hạng
4
Đất kề
đường
hạng
5
Khu vực
hạng 1
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 2
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 3
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 4
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khi tính thuế, những đất mà bề sâu quá 50 thước tây sẽ chia ra làm hai phần trừ những đất kề đường hạng 5:
a) Những diện tích tính từ mép đường trở vào 50 thước tây chịu thuế biểu theo cách phân hạng ấn định trong bảng trên.
b) Những diện tích còn lại được chịu thuế theo hạng dưới liền ngay hạng đất phần a).
Điều 23Mỗi năm Bộ Tài chính, sau khi thoả thuẩn với Bộ Nội vụ, ra nghị định xếp đặt các thành phố, các tỉnh lỵ và các thị trấn coi như tỉnh lỵ vào các khu vực từ thứ 1 đến 4 và đề nghị dự án sắc lệnh ấn định thuế biểu đánh vào diện tích toàn thể ghi ở các điều 22 và 30.
Điều 23:
Mỗi năm Bộ Tài chính, sau khi thoả thuẩn với Bộ Nội vụ, ra nghị định xếp đặt các thành phố, các tỉnh lỵ và các thị trấn coi như tỉnh lỵ vào các khu vực từ thứ 1 đến 4 và đề nghị dự án sắc lệnh ấn định thuế biểu đánh vào diện tích toàn thể ghi ở các điều 22 và 30.
Trong các thành phố, các tỉnh lỵ và các thị trấn coi như tỉnh lỵ, việc xếp đặt hàng năm các đường xá vào các hạng từ thứ 1 đến thứ 5, do nghị định của Uỷ ban kháng chiến hành chính khu ấn định sau khi xét đề nghị của Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố hay tỉnh.
CÁCH THỨC ẤN ĐỊNH GIÁ TIỀN THUẾ NHÀ
Điều 24Cứ 5 năm một lần, một Hội đồng gồm có các nhân viên sau đây, lập bảng ấn định những giá tiền thuế nhà:
Điều 24:
Cứ 5 năm một lần, một Hội đồng gồm có các nhân viên sau đây, lập bảng ấn định những giá tiền thuế nhà:
- Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố hoặc tỉnh hay người đại diện Chủ tịch,
- Người có nhà cho thuê và 1 người thuê nhà do Hội đồng nhân dân thành phố, tỉnh hay thị xã đề cử Hội viên,
- Trưởng ty công chính Hội viên,
- Trưởng ty Địa chính Hội viên,
- Trưởng ty thuế trực thu giữ chức Thư ký.
Hội đồng sẽ xem xét tại chỗ và dùng tất cả các tài liệu cần thiết để lập bảng kể trên theo các thể lệ sau đây:
1- Nếu có hợp đồng dùng hình thức pháp luật thì theo giá đã ấn định trong hợp đồng;
2- Nếu không có hợp đồng thì so sánh với các nhà tương tự mà giá tiền thuế nhà đã ấn định rõ ràng;
3- Nếu không có hai điều kiện kể trên, sẽ tính theo lối ước lượng.
Khi công việc hoàn thành, Hội đồng sẽ cáo thị cho công chúng biết và cho để bảng thống kê các giá tiền thuê nhà do Hội đồng ấn định ở Ty thuế trực thu trong một hạn là ba mươi hôm để cho công chúng được tự do xem xét. Trong 30 hôm kể trên các chủ nhà có quyền phản kháng. Đơn khiếu nại gửi đến Hội đồng xét, lấy biên lai làm bằng.
Hết hạn 30 hôm, bảng thống kê các giá tiền thuê nhà do Hội đồng dự thảo, hồ sơ các đơn khiếu nại và biên bản ghi ý kiến các hội viên sẽ gửi qua Sở thuế trực thu lên Uỷ ban kháng chiến hành chính khu xét lần cuối cùng.
Bảng thống kê các giá tiền thu nhà, sau khi được Uỷ ban kháng chiến hành chính khu duyệt y, sẽ dùng làm căn bản để đánh thuế. Tuy nhiên giá tiền thuê ấn định trong bảng thống kê kể trên chỉ là chỉ số tối thiểu. Kiểm soát viên thuế trực thu có quyền tăng số tối thiểu ấy lên cho đúng với thực tế, khi có đủ bằng chứng đích xác.
Điều 25Thuế biểu là 6% (sáu phần trăm) giá tiền thuê nhà.
Điều 25:
Thuế biểu là 6% (sáu phần trăm) giá tiền thuê nhà.
Điều 26Nếu chưa đến thời kỳ ấn định lại giá thuê nhà, mà vì trường hợp đặc biệt giá tiền thuê nhà sụt xuống hay tăng lên, Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố hay tỉnh sau khi được Uỷ ban kháng chiến hành chính khu thoả thuận, có thể triệu tập một hội đồng bất thường để ấn định lại các giá tiền thuê nhà
Điều 26:
Nếu chưa đến thời kỳ ấn định lại giá thuê nhà, mà vì trường hợp đặc biệt giá tiền thuê nhà sụt xuống hay tăng lên, Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố hay tỉnh sau khi được Uỷ ban kháng chiến hành chính khu thoả thuận, có thể triệu tập một hội đồng bất thường để ấn định lại các giá tiền thuê nhà.
Điều 27Đối với những nhà cửa mới làm hay sửa chữa lại, giá tiền thuê nhà sẽ do Trưởng ty thuế trực thu thành phố hay tỉnh ấn định, so sánh với giá thuê các nhà tương tự.
Điều 27:
Đối với những nhà cửa mới làm hay sửa chữa lại, giá tiền thuê nhà sẽ do Trưởng ty thuế trực thu thành phố hay tỉnh ấn định, so sánh với giá thuê các nhà tương tự.
BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯỢC MIỄN THUẾ
A- ĐƯỢC MIỄN THUẾ VĨNH VIỄN
Điều 281- Những bất động sản có đủ điều kiện:
Điều 28:
1- Những bất động sản có đủ điều kiện:
a) Thuộc các sở công;
b) Dùng vào việc công ích;
c) Không có hoa lợi gì.
2- Những sân vận động công cộng.
3- Những tha ma, nghĩa địa, đình, đền, chùa, nhà thờ đạo gia-tô, cao-đài, v.v... có tính cách công cộng và các nhà đất phụ thuộc không có hoa lợi gì.
4- Các nhà cửa thuộc các đoàn thể Công giáo, Phật giáo v.v... dùng vào việc dạy học, cứu thương, cứu tế không lấy tiền và các sân vườn phụ thuộc.
B- ĐƯỢC MIỄN THUẾ TẠM THỜI
Điều 29Những nhà cửa mới làm được miễn thuế trong hạn một năm kể từ ngày làm xong.
Điều 29:
Những nhà cửa mới làm được miễn thuế trong hạn một năm kể từ ngày làm xong.
Muốn được miễn thuế tạm thời như nói ở trên, trong hạn hai tháng sau ngày khởi công, chủ nhà phải làm tờ khai gửi đến Ty thuế trực thu sở tại, lấy biên lai làm bằng.
MỤC II
ĐẤT CHƯA LÀM NHÀ
Điều 30Những đất chưa làm nhà sẽ chịu thuế theo bảng kê sau đây:
Điều 30:
Những đất chưa làm nhà sẽ chịu thuế theo bảng kê sau đây:
Thành phố
hoặc tỉnh lỵ
ở vào khu
vực nào
Đất kề
đường
hạng
1
Đất kề
đường
hạng
2
Đất kề
đường
hạng
3
Đất kề
đường
hạng
4
Đất kề
đường
hạng
5
Khu vực
hạng 1
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 2
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 3
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Khu vực
hạng 4
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
0 đ
1 th.vuông
Các ruộng, hồ, ao, sẽ chịu thuế theo chế độ thuế điền thổ định ở Chương I, và bất cứ ở chỗ nào cũng phải chịu thuế điền thổ hạng nhất.
Khi tính thuế những đất mà bề sâu quá 50 thước tây sẽ chia làm hai phần, trừ những đất kề đường hạn 5:
a) Những diện tích tính từ mép đường trở vào 50 thước tây chịu thuế biểu theo cách phân hạng ấn định trong bảng trên;
b) Những diện tích còn lại chịu thuế theo hạng dưới liền ngay hạng đất phần a).
MỤC III
SỔ THUẾ ĐẾN THU THUẾ
Điều 31Thuế thổ trạch thu theo sổ nhân danh. Việc thu thuế, thôi thúc và truy tố các người chậm nộp hoặc không chịu nộp thuế đều theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu.
Điều 31:
Thuế thổ trạch thu theo sổ nhân danh. Việc thu thuế, thôi thúc và truy tố các người chậm nộp hoặc không chịu nộp thuế đều theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu.
Việc giảm hoặc miễn thuế thổ trạch đều theo thủ tục chung ấn định ở Chương VII Bộ luật này.
Điều 32Những thuế thiếu sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm kể từ năm những số thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
Điều 32:
Những thuế thiếu sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm kể từ năm những số thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
CHƯƠNG BA
THUẾ MÔN BÀI
MỤC I
CÁC NGƯỜI CHỊU THUẾ ĐẾN TỜ KHAI ĐẾN NƠI ĐÁNH THUẾ
Điều 33Thuế môn bài đánh vào tất cả các người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân kinh doanh về một nghề trên đất Việt Nam, trừ những trường hợp được miễn kể ở điều 38 dưới đây.
Điều 33:
Thuế môn bài đánh vào tất cả các người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân kinh doanh về một nghề trên đất Việt Nam, trừ những trường hợp được miễn kể ở điều 38 dưới đây.
Người hay đoàn thể nào trước khi kinh doanh về một nghề gì phải chịu thuế môn bài, phải làm tờ khai gửi đến Ty Thuế trực thu nơi mình định kinh doanh lấy biên lai làm bằng.
Các hội phải đính vào tờ khai một bản điều lệ của hội và danh sách các hội viên hoặc nhân viên ban quản trị ghi rõ địa chỉ từng người. Quyển điều lệ và danh sách kể trên phải do ban quản trị nhận thực là đúng.
Nếu quyển điều lệ làm bằng tiếng ngoại quốc thì phải dịch ra tiếng Việt Nam do một phiên dịch viên đã tuyên thệ chứng thực.
Điều 34Hàng năm những người chịu thuế môn bài phải làm tờ khai theo mẫu chính thức của Chính phủ và gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trong hạn hai tháng đầu năm.
Điều 34:
Hàng năm những người chịu thuế môn bài phải làm tờ khai theo mẫu chính thức của Chính phủ và gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trong hạn hai tháng đầu năm.
Tờ khai phải ghi rõ:
1- Tên họ và chỗ ở người chịu thuế và vợ hay chồng người chịu thuế. Nếu người chịu thuế là vị thành niên thì phải khai cả tên họ và chỗ ở người giám hộ;
2- Các cơ sở chính và phụ (cửa hàng, xưởng thợ, nhà máy, chi điếm, buồng giấy, kho chứa hàng) dùng về việc kinh doanh và tô trị các cơ sở ấy;
3- Tổng số các người giúp việc ở bàn giấy, xưởng thợ hay cửa hàng v.v... kể cả các người chỉ huy và người tập việc;
4- Tổng số các máy móc, dụng cụ, tầu xe dùng về việc kinh doanh (số lượng mã lực, kích thước, khuôn khổ các dụng cụ v.v...);
5- Số vốn và các tài sản dùng về việc kinh doanh;
6- Nơi nộp và số thuế chính cùng môn bài trong năm trưóc, nếu là người đã kinh doanh từ năm trước.
Điều 35Nếu hai vợ chồng cùng kinh doanh một nghề mà ở cùng chung một nhà thì dù ở chế độ phân chia tài sản cũng chỉ phải chịu chung một môn bài.
Điều 35:
Nếu hai vợ chồng cùng kinh doanh một nghề mà ở cùng chung một nhà thì dù ở chế độ phân chia tài sản cũng chỉ phải chịu chung một môn bài.
Nếu kinh doanh cùng một nghề nhưng ở nhiều nơi thì mỗi nơi chỉ phải chịu một môn bài chung cho cả hai vợ chồng.
Nếu kinh doanh nhiều nghề khác nhau ở nhiều nơi thì ở mỗi nơi phải chịu một môn bài riêng từng nghề nhưng chung cho cả hai vợ chồng.
Điều 36Khi một công ty ở vào trường hợp phải chịu thuế môn bài thì mặc dầu đặt dưới chế độ nào, theo hình thức nào, chính thức thành lập hay không, các hội viên đều phải liên đới chịu trách nhiệm về số tiền thuế môn bài của công ty.
Điều 36:
Khi một công ty ở vào trường hợp phải chịu thuế môn bài thì mặc dầu đặt dưới chế độ nào, theo hình thức nào, chính thức thành lập hay không, các hội viên đều phải liên đới chịu trách nhiệm về số tiền thuế môn bài của công ty.
Các hội viên hợp danh hay hợp tư công ty, nếu kinh doanh riêng ở ngoài công ty, phải chịu thuế môn bài riêng về sự hoạt động của mình.
Điều 37Thuế đánh ở thành phố hay tỉnh người chịu thuế có cơ sở dùng về việc kinh doanh (cửa hàng, nhà máy, xưởng thợ, buồng giấy, vv...)
Điều 37:
Thuế đánh ở thành phố hay tỉnh người chịu thuế có cơ sở dùng về việc kinh doanh (cửa hàng, nhà máy, xưởng thợ, buồng giấy, vv...)
MỤC II
Điều 38Những nghề nghiệp sau đây được miễn thuế môn bài:
Điều 38:
Những nghề nghiệp sau đây được miễn thuế môn bài:
1) Các văn sĩ, thi sĩ, nghệ sĩ chuyên về các môn văn hoá và mỹ thuật và chỉ bán tác phẩm của mình thôi;
2) Các người làm công bất luận trí thức hay thợ thuyền;
3) Trường học;
4) Các phòng đọc sách;
5) Các nông gia chỉ bán các sản phẩm tự nhiên của ruộng đất của mình hay súc mục nuôi trong nhà hay trại ấp của mình;
6- Những chủ mỏ chỉ khai thác và bám các chất đã khai được chứ không biến chế các chất ấy;
7- Các hội tương tế, cứu tế.
MỤC III
THUẾ BIỂU ĐẾN CÁCH TÍNH THUẾ ĐẾN SỔ THUẾ
Điều 39Chính tang thuế môn bài gồm có hai phần:
Điều 39:
Chính tang thuế môn bài gồm có hai phần:
a) Chính cung;
b) Phụ cung.
Điều 40Thuế chính cung đánh tuỳ theo sự quan trọng của công việc kinh doanh và lựa chọn trong các thuế biển ấn định ở các bảng A và bảng B phụ vào Chương ba sắc lệnh này.
Điều 40:
Thuế chính cung đánh tuỳ theo sự quan trọng của công việc kinh doanh và lựa chọn trong các thuế biển ấn định ở các bảng A và bảng B phụ vào Chương ba sắc lệnh này.
Các bảng A và B có thể thay đổi từng năm theo đề nghị của liên Bộ Tài chính đến Kinh tế. Hàng năm Bộ Tài chính thoả thuận với Bộ Nội vụ ra nghị định xếp đặt các thành phố và tỉnh vào các khu vực hạng nhất hay hạng nhì trong bảng B.
Điều 41Thuế chính cung đánh vào cơ sở chính. Cơ sở chính là cơ sở có đủ điều kiện để kinh doanh riêng biệt và có tính cách lâu dài, dù hoạt động từng vụ hay quanh năm.
Điều 41:
Thuế chính cung đánh vào cơ sở chính. Cơ sở chính là cơ sở có đủ điều kiện để kinh doanh riêng biệt và có tính cách lâu dài, dù hoạt động từng vụ hay quanh năm.
Các cơ sở phụ (chi điếm, kho chứa hàng, v.v...) không phải chịu thuế chính cung mà chỉ phải chụi thuế phụ cung, theo điều 42 dưới đây.
Người hay công ty nào đứng chủ nhiều cơ sở chính thì phải chịu thuế chính cung vào tất cả các cơ sở ấy mặc dầu kinh doanh về một nghề hay nhiều nghề khác nhau.
Điều 42Thuế phụ cung tính theo 6% giá tiền thuê ngôi nhà hoặc gian nhà dùng vào việc kinh doanh, kể cả các cơ sở chính và phụ.
Điều 42:
Thuế phụ cung tính theo 6% giá tiền thuê ngôi nhà hoặc gian nhà dùng vào việc kinh doanh, kể cả các cơ sở chính và phụ.
Giá thuê dùng làm căn bản để đánh thuế là:
a) Giá thuê ấn định trong hợp đồng, nếu có hợp đồng lập đúng hình thức pháp luật;
b) Giá thuê do Kiểm soát viên thuế trực thu ước định theo thời giá.
Điều 43Thuế môn bài thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên những môn bài nhỏ có thể thu theo số tổng số.
Điều 43:
Thuế môn bài thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên những môn bài nhỏ có thể thu theo số tổng số.
Dự thảo sổ tính thuế môn bài phải làm xong trước ngày 1 tháng 3. Khi làm xong bản dự thảo kể trên Ty thuế trực thu sẽ cáo thị cho dân chúng biết bằng cách yết thị và đăng báo. Trong hạn 30 hôm kể từ ngày yết thị, các người chịu thuế có thể đến Ty thuế trực thu xem suất thuế của mình là bao nhiêu và trong hạn 30 hôm kể trên, có quyền khiếu nại. Đơn khiếu nại gửi đến Ty thuế trực thu lấy biên lai làm bằng. Sau khi xét đơn khiếu nại, mặc dầu còn thay đổi thuế suất hay không, Ty thuế trực thu cũng phải báo cho đương sự biết trong thời hạn là 7 hôm, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Người chịu thuế được hạn là 10 hôm kể từ ngày nhận được thư báo của Ty thuế, để trả lời là ưng thuận hay phản kháng. Hết hạn này nếu không trả lời thì coi như là ưng thuận.
Nếu sau sự trao đổi ý kiến này, người chịu thuế và Ty thuế vẫn không thoả thuận thì hồ sơ sẽ đưa ra một Hội đồng Tư vấn gồm có:
- Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố hay tỉnh hoặc người đại diện Chủ tịch
- Người chịu thuế môn bài Hội viên
- Một hội viên Hội đồng nhân dân thành phố hay tỉnh đến
- Trưởng Ty Kinh tế thành phố hay tỉnh đến
Hội đồng nghe Trưởng Ty thuế trực thu báo cáo về từng trường hợp một và xét hồ sơ rồi biểu quyết.
ý kiến của Hội đồng sẽ tống đạt cho người chịu thuế biết đồng thời với quyết định cuối cùng của kiểm soát viên.
Sau khi số thuế đã ban hành rồi, người chịu thuế vẫn có quyền khiếu nại trước toà án hành chính, nhưng phải xuất trình bằng chứng tỏ rằng thuế đánh quá nặng, nếu Hội đồng Tư vấn đồng ý với kiểm soát viên hoặc kiểm soát viên đã sửa đổi thuế suất theo ý kiến của Hội đồng. Trái lại, nếu kiểm soát viên không theo ý kiến của Hội đồng Tư vấn thì kiểm soát viên phải xuất trình bằng chứng tỏ rằng thuế đánh công bằng.
Điều 44Sổ phụ lập 3 tháng một lần và cũng theo các thể thức như khi lập sổ chính. Tuy nhiên trong trường hợp người chịu thuế ưng thuận thuế suất do Ty thuế ấn định, các thể thức nói ở điều 43 không phải áp dụng.
Điều 44:
Sổ phụ lập 3 tháng một lần và cũng theo các thể thức như khi lập sổ chính. Tuy nhiên trong trường hợp người chịu thuế ưng thuận thuế suất do Ty thuế ấn định, các thể thức nói ở điều 43 không phải áp dụng.
Sổ phụ ghi những hạng người chịu thuế sau đây:
1) Những người nào kinh doanh từ ngày 1 tháng giêng nhưng chưa có tên trong sổ chính;
2) Những người đã có tên trong sổ chính rồi nhưng sau khi sổ chính đã phát hành rồi lại khuyếch trương xí nghiệp và ở vào trường hợp phải chịu thêm thuế;
3) Những người nào giữa năm rồi mới bắt đầu kinh doanh;
4) Những người nào đương giữa năm thay đổi cơ sở cũ đến cơ sở khác giá thuế cao hơn;
5) Những người nào kinh doanh về một nghề mà chỉ đến giữa năm hoặc cuối năm mới ước định được sự quan trọng (thầu khoán, sát sinh, làm gỗ, v.v...).
Điều 45Các người chịu thuế chỉ được quyền xin trích lục số thuế riêng về thuế suất của mình thôi.
Điều 45:
Các người chịu thuế chỉ được quyền xin trích lục số thuế riêng về thuế suất của mình thôi.
Điều 46Những thuế thiết sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm sau năm mà sổ thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
Điều 46:
Những thuế thiết sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm sau năm mà sổ thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
MỤC IV
THỜI HẠN THUẾ MÔN BÀI
129 điều
Trích dẫn văn bản này
Về việc quy định Luật Thuế trực thu (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-237
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。