Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Sắc lệnh Về việc quy định Luật Thuế trực thu CHƯƠNG II — THUẾ THỔ TRẠCH

Điều 17–Điều 122K · 106 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phần này có quá nhiều điều nên không thể hiển thị đầy đủ trên một trang; 32 điều được liệt kê ở các trang cấp dưới phía trên, các điều thuộc trực tiếp phần này nằm bên dưới.

Điều 17Thuế thổ trạch chỉ áp dụng trong chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã và các thị trấn coi như tỉnh lỵ.Điều 18Thuế thổ trạch gồm có hai thứ:Điều 19Thuế đánh vào người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu các nhà đất và căn cứ vào tình hình ngày mồng một tháng giêng dương lịch.Điều 20Những khi chuyển dịch bất động sản, phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
MỤC I — ĐẤT ĐÃ LÀM NHÀ
MỤC II — ĐẤT CHƯA LÀM NHÀ
MỤC III — SỔ THUẾ ĐẾN THU THUẾ
MỤC I — CÁC NGƯỜI CHỊU THUẾ ĐẾN TỜ KHAI ĐẾN NƠI ĐÁNH THUẾ
Điều 33Thuế môn bài đánh vào tất cả các người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân kinh doanh về một nghề trên đất Việt Nam, trừ những trường hợp được miễn kể ở điều 38 dưới đây.Điều 34Hàng năm những người chịu thuế môn bài phải làm tờ khai theo mẫu chính thức của Chính phủ và gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trong hạn hai tháng đầu năm.Điều 35Nếu hai vợ chồng cùng kinh doanh một nghề mà ở cùng chung một nhà thì dù ở chế độ phân chia tài sản cũng chỉ phải chịu chung một môn bài.Điều 36Khi một công ty ở vào trường hợp phải chịu thuế môn bài thì mặc dầu đặt dưới chế độ nào, theo hình thức nào, chính thức thành lập hay không, các hội viên đều phải liên đới chịu trách nhiệm về số tiền thuế môn bài của công ty.Điều 37Thuế đánh ở thành phố hay tỉnh người chịu thuế có cơ sở dùng về việc kinh doanh (cửa hàng, nhà máy, xưởng thợ, buồng giấy, vv...)
MỤC II
Điều 38Những nghề nghiệp sau đây được miễn thuế môn bài:
MỤC III — THUẾ BIỂU ĐẾN CÁCH TÍNH THUẾ ĐẾN SỔ THUẾ
Điều 39Chính tang thuế môn bài gồm có hai phần:Điều 40Thuế chính cung đánh tuỳ theo sự quan trọng của công việc kinh doanh và lựa chọn trong các thuế biển ấn định ở các bảng A và bảng B phụ vào Chương ba sắc lệnh này.Điều 41Thuế chính cung đánh vào cơ sở chính. Cơ sở chính là cơ sở có đủ điều kiện để kinh doanh riêng biệt và có tính cách lâu dài, dù hoạt động từng vụ hay quanh năm.Điều 42Thuế phụ cung tính theo 6% giá tiền thuê ngôi nhà hoặc gian nhà dùng vào việc kinh doanh, kể cả các cơ sở chính và phụ.Điều 43Thuế môn bài thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên những môn bài nhỏ có thể thu theo số tổng số.Điều 44Sổ phụ lập 3 tháng một lần và cũng theo các thể thức như khi lập sổ chính. Tuy nhiên trong trường hợp người chịu thuế ưng thuận thuế suất do Ty thuế ấn định, các thể thức nói ở điều 43 không phải áp dụng.Điều 45Các người chịu thuế chỉ được quyền xin trích lục số thuế riêng về thuế suất của mình thôi.Điều 46Những thuế thiết sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm sau năm mà sổ thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
MỤC IV — THỜI HẠN THUẾ MÔN BÀI
MỤC V — CÁC TRƯỜNG HỢP NHƯỢNG LẠI XÍ NGHIỆP PHẾ NGHIỆP VÌ VỠ NỢ, CÁO CÙNG, MỆNH MỘT ĐẾN THUYÊN CHUYỂN TRỤ SỞ, ĐỔI NGHỀ
MỤC VI — GIẤY MÔN BÀI ĐẾN CÁCH KIỂM SOÁT ĐẾN TRỪNG PHẠT ĐẾN THU THUẾ
MỤC I — LỢI TỨC VÀ NGƯỜI CHỊU THUẾ - NƠI ĐÁNH THUẾ
Điều 58Thuế lương bổng đánh hàng năm vào các lợi tức có tính chất lương bổng, công xá, phụ cấp các sở công tư, hưu bổng, tiền thưởng, chung thân niên kim v.v...Điều 59Phải chịu thuế lương bổng tất cả các người được hưởng các lợi tức kể ở điều 58 và thường trú ở Việt Nam, trừ những trường hợp được miễn kể ở điều 61 dưới đây.Điều 60Thuế đánh ở tỉnh hoặc thành phố người chịu thuế thường ngụ.
MỤC II — NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Điều 61Được miễn thuế lương bổng:
MỤC III — CÁCH TÍNH THUẾ - THUẾ BIỂU
Điều 62Thuế căn cứ vào số lương bổng, phụ cấp, v.v... thực thu và các lợi vật chất (cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện nước, v.v...), mà người chịu thuế đã được hưởng trong năm trước bất luận ở nơi nào và sau khi đã trừ:Điều 63Được miễn hưởng không phải tính vào số lợi tức chịu thuế:Điều 64Số lợi tức thực thu ấn định theo các điều 62 và 63 sau khi đã khấu các số tiền miễn tính ở điều 97 Chương VII dưới đây sẽ dùng làm căn bản để tính thuế lương bổng theo thuế biểu sau đây:
MỤC IV — NHỮNG TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ ĐÁNH THUẾ LƯƠNG BỔNG
Điều 65Hàng năm tất cả các sở công, các tư nhân và các công ty dùng nhân công phải gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trước ngày 1 tháng 3 một bảng tổng kê:Điều 66Để kiểm soát những bảng kê khai nói ở điều 65 kể trên, các người hoặc Sở hay Công ty dùng nhân công phải xuất trình tất cả các sổ sách, giấy tờ, tài liệu cần thiết mỗi khi các cơ quan phụ trách về Thuế trực thu cần đến.Điều 67Thuế lương bổng thu bằng sổ nhân danh. Thủ tục truy tố và thôi thức cũng theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ Tài chính về loại Thuế trực thu. Tiền thuế có thể do các cơ quan trả lương nộp vào Ngân khố rồi khấu trừ vào lương các người chịu thuế.Điều 68Các số tiền miễn tính, việc xét các tờ khai, quyền hạn của kiểm soát viên, việc bảo vệ bí mật nhà nghề và thủ tục miễn hoặc giảm thuế lương bổng đều theo các điều khoản ấn định trong các Chương VII và VIII bộ luật này.
MỤC I — NGƯỜI CHỊU THUẾ - NƠI ĐÁNH THUẾ
Điều 69Thuế lãi doanh nghiệp đánh hàng năm vào lợi tức các người kinh doanh trong các ngành nông, công, thương, các nghề tự do và lợi tức các người có nhà cho thuê thu hoạch trên đất Việt nam.Điều 70Phải chịu thuế lãi doanh nghiệp tất cả các người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân năm trước:Điều 71Đối với các hợp danh công ty, các công ty không chính thức thành lập và các bất phân sản, mỗi hội viên hoặc đoàn viên phải chịu thuế tương đương với quyền lợi của mình trong công ty. Đối với các hợp tư công ty, mỗi thứ tự hội viên phải chịu thuế về phần lãi được hưởng, còn bao nhiêu đánh vào công tyĐiều 72Thuế đánh ở thành phố hay tỉnh nào người chịu thuế có cơ sở chính.
MỤC II — CĂN BẢN ĐÁNH THUẾ - CÁCH TÍNH THUẾ
Điều 73Thuế tính từ ngày mồng 1 tháng giêng theo số lãi thu hoạch trong năm trước. Nếu người chịu thuế làm sổ sách kế toán theo một tài khoá riêng không hợp với năm dương lịch, thuế sẽ tính theo tài khoản đó.Điều 74Lãi phải chịu thuế tính theo cách sau đây: lấy tổng cộng tiền lãi nguyên số theo kết quả của toàn thể công việc kinh doanh, kể cả số thặng thu khi nhượng lại một tài sản gì, rồi trừ các khoản kinh phí như:Điều 75Lợi tức các động sản và trái phiếu đã chịu thuế lợi tức động sản rồi hay được miễn thuế ấy do luật lệ hiện hành, không phải tính vào số lãi thực thu chịu thuế lãi doanh nghiệp.Điều 76Trái với điều 75, thuế lãi doanh nghiệp đánh vào các hãng bảo hiểm hoặc tôn tích sẽ tính theo số lãi thực thu toàn diện nghĩa là lãi thực thu doanh nghiệp cộng với lợi tức thực thu cả động sản và bất động sản.Điều 77Đối với các công ty hữu hạn trách nhiệm, tiền thù lao của các hội viên, quản lý không được trừ nếu đại đa số cổ phần thuộc quyền sở hữu của các hội viên quản lý.Điều 78Nếu trong một tài khoá nào bị lỗ vốn thì số tiền lỗ sẽ được chuyển sang tài khoá để trừ vào tiền lãi của tài khoá đó và nếu chưa đủ sẽ chuyển dần dần sang các tài khoá sau nữa cho đến tài khoá thứ 5 sau tài khoá bị lỗ vốn là cùng.Điều 79Đối với các xí nghiệp đặt dưới quyền điều khiển hoặc có quyền điều khiển những xí nghiệp hoạt động ngoài đất Việt Nam, tiền lãi gián tiếp chuyển sang các xí nghiệp ở ngoại quốc bằng cách tăng hay giảm giá mua hay giá bán hoặc bằng cách nào khác, phải cộng vào số lãi ghi trong sổ sách kế toán. Nếu kh
MỤC III — THUẾ BIỂU
Điều 80Lãi phải chịu thuế ấn định theo các điều 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79 kể trên, sau khi đã khấu các tiền miễn tính định ở điều 97, Chương VII Sắc lệnh này, sẽ dùng làm căn bản để đánh thuế theo tỷ lệ 18%.
MỤC IV — TỜ KHAI
Điều 81Hàng năm tất cả những người chịu thuế ở Điều 72 kể trên phải làm tờ khai số lãi trong năm trước hoặc trong tài khoá trước và gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trước ngày 1 tháng 3 dương lịch kèm theo:
MỤC V — TRƯỜNG HỢP NHƯỢNG LẠI XÍ NGHIỆP - PHẾ NGHIỆP
Điều 82Trong trường hợp nhượng lại xí nghiệp hay phế nghiệp về một phần hay toàn thể xí nghiệp, hoặc khi chủ nhân mệnh một, thuế sẽ tính vào tất cả các số lãi chưa bị đánh thuế và số thuế phải lập ngay.Điều 83Thuế lãi doanh nghiệp thu bằng sổ nhân danh. Thủ tục truy tố và thối thúc cũng theo các phương pháp ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu.Điều 84Việc xét các tờ khai, nhiệm vụ của các người chịu thuế, quyền hạn của kiểm soát viên thuế trực thu, việc bảo vệ bí mật nhà nghề, thủ tục miễn hoặc giảm và sự trừng phạt các vụ ẩn lậu, trốn thuế v.v... đều theo các thể lệ chung ấn định ở Chương VII và VIII bộ luật này.
MỤC I — NGƯỜI CHỊU THUẾ
Điều 85Thuế lợi tức tổng hợp đánh hàng năm vào tất cả các người thường trú ở Việt Nam trừ các trường hợp được miễn kể ở điều 87 dưới đây.Điều 86Người chủ gia đình phải chịu thuế không những về lợi tức riêng của mình mà cả về lợi tức của vợ, con và cha mẹ cùng ở một nhà với mình và khai là phải cấp dưỡng theo như điều 97 dưới đây.
MỤC II — NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Điều 87Được miễn thuế:
MỤC III — NƠI ĐÁNH THUẾ
Điều 88Nếu người chịu thuế chỉ có một chỗ ở, thì thuế đánh ở thành phố hay tỉnh người đó ở.
MỤC IV — LỢI TỨC CHỊU THUẾ
Điều 89Thuế tính vào tổng số lợi tức thực thu hàng năm của mọi người. Số lợi tức này ấn định theo số thu hoạch toàn diện trong năm trước, căn cứ vào các động sản và bất động sản, nghề nghiệp, lương bổng, phụ cấp, v.v... của người chịu thuế cùng các lợi vật chất và các lãi thu được trong bất cứ ngành hoạt độĐiều 90Những lợi tức kể sau đây được miễn thuế:Điều 91Các khoản kể dưới đây không được trừ:
MỤC V — THUẾ BIỂU
Điều 92Số lợi tức thực thu ấn định theo các điều 89, 90, 91 sau khi đã khấu các số tiền miễn tính định ở điều 97 Chương VII sắc lệnh này sẽ dùng làm căn bản để tính thuế lợi tức tổng hợp theo thuế biểu dưới đây: ¿Điều 93Thuế sẽ tăng lên 20% đối với những người tính đến ngày 1 tháng giêng đánh thuế đã 30 tuổi hoặc quá tuổi này mà chưa thành lập gia đình.
MỤC VI — TỜ KHAI
Điều 94Hàng năm những người ở vào trường hợp phải chịu thuế lợi tức tổng hợp phải làm tờ khai rành mạch tất cả các lợi tức của mình, theo mẫu chính thức của Chính phủ.Điều 95Thuế lợi tức tổng hợp thu bằng sổ nhân danh. Thủ tục truy tố và thôi thúc cũng theo các phương pháp ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu.Điều 96Việc xét các tờ khai, nhiệm vụ của các người chịu thuế, quyền hạn của kiểm soát viên thuế trực thu, việc bảo vệ bí mật nhà nghề, thủ tục miễn hoặc giảm thuế, và sự trừng phạt các vụ gian lậu, trốn thuế đều theo các điều khoản ấn định trong các Chương VII và VIII bộ luật này.
MỤC I — TIỀN MIỄN TÍNH
Điều 97Những người chịu các thuế lợi tức (thuế lương bổng, thuế lãi doanh nghiệp và thuế lợi tức tổng hợp đều được hưởng các số tiền miễn tính say đây khấu vào số lợi tức thực thu trước khi tính thuế:
MỤC II — VIỆC XÉT TỜ KHAI - QUYỀN HẠN KIỂM SOÁT VIÊN THUẾ TRỰC THU
Điều 98Kiểm soát viên thuế trực thu xét các tờ khai và có quyền đòi người chịu thuế phải xuất trình các sổ sách hoặc chứng từ cần thiết, hoặc khai rõ ràng thêm một chi tiết nào.Điều 99Các kỹ sư Công chính và khoáng học có thể được uỷ nhiệm kiểm soát các tờ khai và sổ sách kế toán của các người chịu thuế thuộc các ngành chuyên môn đó. Khi nào xét ra cần, Bộ Tài chính có thể uỷ quyền cho bất cứ một viên chức nào để kiểm soát các sổ sách kế toán và giấy tờ dùng làm căn bản để đánh thĐiều 100Để kiểm soát các tờ khai thuế lợi tức, các kiểm soát viên thuế trực thu và các viên chức kê ở điều 99 có quyền khám xét các sổ sách của bất cứ một sở công hoặc của một công ty hay một tư nhân nào. Các sở công, các tư nhân và các công ty không thể viện một lẽ gì, dù là bí mật nhà nghề, để từ chối việ
MỤC III — CÁC SỔ SÁCH KẾ TOÁN - NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI CHỊU THUẾ
Điều 101Những người và công ty ở trong trường hợp chịu thuế lãi doanh nghiệp bắt buộc phải giữ sổ sách kế toán và các giấy cùng tài liệu để chứng nhận các việc chi thu.Điều 102Người chịu thuế phải xuất trình các sổ sách và giấy tờ kể ở Điều 101, mỗi khi kiểm soát viên thuế trực thu hoặc các viên chức kể ở điều 99 cần đến. Nếu sổ sách làm bằng chữ ngoại quốc thì phải có một bản dịch ra tiếng Việt Nam do một phiên dịch viên đã tuyên thệ chứng thực. Nếu người chịu thuế không
MỤC IV — ĐÁNH THUẾ THEO LỐI ƯỚC ĐỊNH
Điều 103Bị đánh thuế theo lối ước định:
MỤC V — CÁC TRƯỜNG HỢP PHẠT TIỀN
Điều 104Đối với những người chịu thuế không nộp tờ khai trong thời hạn đã định, tiền thuế bị tăng lên 25%.Điều 105Nếu tờ khai không đúng hay trong các sổ sách chứng từ có sự ẩn lậu, thì người chịu thuế bị phạt một số tiền gấp 3 số thuế đánh vào số lợi tức ẩn lậu.
MỤC VI — BÍ MẬT NHÀ NGHỀ
Điều 106Tất cả các thư tờ giấy báo và tài liệu có liên can đến các thuế lợi tức đều phải gửi bằng phong văn dán kín.Điều 107Tất cả những người nào vì chức vụ của mình mà dính líu đến việc đánh hay thu các thuế lợi tức hoặc việc tố tụng về các thuế đó đều bắt buộc phải giữ bí mật nhà nghề chiểu theo hình luật và nếu khoáng khiêm sẽ bị các sự trừng phạt ấn định trong luật đó, trừ các trường hợp đây:
MỤC VII — THỜI HẠN ĐÁNH THUẾ
MỤC VIII — CÔNG DỤNG TỜ KHAI
MỤC IX — CÁC BẰNG CHỨNG GIẢ DỐI
MỤC X — HÌNH PHẠT CÁC SỰ GIAN LẬU, ẨN NẶC, TRỐN THUẾ
MỤC I — MIỄN HOẶC GIẢM THUẾ VÌ QUYỀN LỢI BỊ THƯƠNG TỔN
Điều 117Các đơn xin miễn hoặc giảm thuế vì quyền lợi bị thương tổn phải gửi trong hạn 3 tháng, sau khi số thuế bắt đầu thu, đến Ty thuế trực thu sở tại. Khi nhận được đơn, Ty thuế trực thu phải ghi vào một quyền sổ riêng có biên số thứ tự và ngày tháng nhận đơn và cấp biên lai cho người chịu thuế.Điều 118Các đơn nói ở điều 108 phải dán tem theo thường lệ và phải do người chịu thuế có tên trong sổ nhân danh hoặc người đại diện có giấy uỷ quyền quản trị tài sản của người chịu thuế ký và để nộp. Nếu là sổ tồn số thì đơn đó UBKCHC liên xã, thị xã hoặc thành phố đứng tên và không phải dán tem.Điều 119Những đơn nói ở các điều 117 và 118 kể trên do Trưởng Ty Thuế trực thu sở tại dự thẩm.Điều 120Thời hạn chống nghị quyết của Bộ trưởng Bộ Tài chính lên Toà án Hành chính là 15 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết kể trên.
MỤC II — ĐẶC ÂN MIỄN HOẶC GIẢM THUẾ
Điều 121Những đơn xin đặc ân miễn hoặc giảm thuế vì thiên tai, hoả hoạn, lợi tức hao hụt, người chịu thuế mệnh một v.v... cũng phải làm và đệ nộp theo các thể thức ấn định trong các điều 117 và 118, nhưng phải gửi ngay trong tháng xảy ra tai nạn đó đến Ty Thuế trực thu sở tại.
MỤC III — TỰ Ý MIỄN HOẶC GIẢM THUẾ
Điều 122Khi Sở Thuế trực thu xét thấy sự sai nhầm trong việc đánh thuế hoặc tính thuế do các nhân viên phụ trách gây ra thì trong năm đánh thuế bất cứ lúc nào cũng có thể tự ý xin miễn hoặc giảm thuế được. Kiểm soát viên đã đánh thuế làm đề nghị gửi đến Nha Thuế trực thu Trung ương quyết nghị.
Về toàn văn Sắc lệnh Về việc quy định Luật Thuế trực thu

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp