Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 09/2006/TT-BTC ngày 09/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng, bảo quản, xử lý hàng cứu hộ, cứu nạn sau khi xuất kho dự trữ quốc gia.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn; - Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão TW; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở TC, Cục thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW, Hải quan, Tổng Cục dự trữ nhà nước; - Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCDT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Bộ, ngành………………………………. Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………… | Biểu số 01/BC-THXC
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT CẤP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ CỨU TRỢ, HỖ TRỢ
Kỳ báo cáo: (báo cáo theo vụ việc; hoặc báo cáo năm)
I. Thuyết minh tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
II. Kết quả thực hiện.
A. Tổng hợp số xuất cấp
| Số TT | Tên hàng (*) | Đơn vị tính | Hàng xuất cấp theo quyết định giao | | Hàng thực tế xuất cấp | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | |
| a | b | c | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Gạo | | | | | | |
| 2 | Hạt giống … | | | | | | |
| 3 | Phao tròn cứu sinh | | | | | | |
| 4 | ………. | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | |
(*) Tên hàng: yêu cầu chi tiết theo từng loại, mặt hàng
B. Chi tiết hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo đơn vị nhận
| STT | Tên cơ quan, đơn vị (*) | ĐV tính | Gạo | | Hạt giống | | ….. | | Ghi chú |
|||||||||||
| | | | SL | GT | SL | GT | SL | GT | |
| a | b | c | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | Bộ, ngành… | | | | | | | | |
| a | T/đó: - Cơ quan … | | | | | | | | |
| b | - Đơn vị ….. | | | | | | | | |
| 2 | Tỉnh (thành phố)….. | | | | | | | | |
| a | T/đó: - Huyện …. | | | | | | | | |
| b | - Huyện ... | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | Tổng số: | | | | | | | | |
(*) Phản ánh tên cơ quan, đơn vị, tổ chức nhận hàng.
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | ……., ngày ….tháng…. năm….. Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Lập báo cáo mẫu số 01/BC-THXC
Biểu này phản ánh tình hình và kết quả thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ theo từng quyết định của cấp có thẩm quyền (theo vụ việc), hoặc cả năm (báo cáo lũy kế cả năm).
Cách lập như sau:
I. Phần thuyết minh: Nêu các căn cứ thực hiện, đánh giá chung tình hình tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng xử lý (nếu có).
II. Kết quả thực hiện:
* Phần A – Tổng hợp số xuất cấp:
Cột tên hàng: Phản ảnh chi tiết từng loại hàng hóa xuất cấp;
Cột 1 và 2 (hàng xuất cấp theo quyết định giao): Phản ánh số lượng và giá trị (nếu có) theo quyết định của cấp có thẩm quyền về xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ. Chi tiết tương ứng với từng loại hàng hóa xuất cấp.
Cột 3 và 4 (hàng thực tế xuất cấp): Phản ánh số lượng và giá trị hàng thực tế đã xuất cấp, tương ứng với từng loại hàng xuất cấp theo quyết định giao.
* Phần B – Chi tiết hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo đơn vị nhận:
Cột tên cơ quan, đơn vị: phản ánh các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các Bộ, ngành, địa phương trực tiếp nhận hàng do các đơn vị dự trữ quốc gia xuất hàng giao.
Cột từ 1, 2… (trừ cột ghi chú): Phản ánh số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp, chi tiết theo từng loại hàng, tương ứng theo từng cơ quan, đơn vị, tổ chức đã tiếp nhận hàng.
Bộ, ngành………………………………. Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………… | Biểu số 02/BC-TNPP
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, PHÂN PHỐI HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA XUẤT CẤP ĐỂ CỨU TRỢ, HỖ TRỢ
Kỳ báo cáo: (báo cáo theo vụ việc; hoặc báo cáo năm)
I. Thuyết minh
II. Kết quả thực hiện.
A. Kết quả tiếp nhận hàng được cấp
| Số TT | Tên hàng (*) | Đơn vị tính | Hàng được cấp theo QĐ của Thủ tướng CP | | Hàng thực tế tiếp nhận từ DTQG xuất cấp | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | SL | GT (đồng) | SL | GT (đồng) | |
| a | b | c | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Gạo | | | | | | |
| 2 | Hạt giống … | | | | | | |
| 3 | ……….. | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | Tổng số: | | | | | | |
(*) Tên hàng: yêu cầu chi tiết theo từng loại, mặt hàng
B. Phân phối, sử dụng hàng được cấp
| STT | Cơ quan, đơn vị, địa phương (*) | ĐV tính | Gạo | | Hạt giống | | ….. | | Ghi chú |
|||||||||||
| | | | SL | GT | SL | GT | SL | GT | |
| a | b | c | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | Cơ quan A | | | | | | | | |
| 2 | Đơn vị B | | | | | | | | |
| 3 | Huyện C | | | | | | | | |
| 4 | Xã D | | | | | | | | |
| 5 | …. | | | | | | | | |
| 6 | …. | | | | | | | | |
| | Tổng số: | | | | | | | | |
(*) Cơ quan, đơn vị, địa phương: Phản ánh tên cơ quan, đơn vị, địa phương được phân phối hàng. Riêng lương thực cứu trợ, cột đơn vị phản ánh theo cấp xã, phường và kèm theo danh sách tổng số các hộ được cấp cứu trợ tương ứng số lượng lương thực cứu trợ theo tổng số hộ.
C. Số hàng còn lại sau khi kết thúc việc cứu trợ, hỗ trợ giao cơ quan, đơn vị tiếp tục quản lý sử dụng (đối với hạt giống các loại, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật)
| STT | Cơ quan, đơn vị, đang quản lý | ĐV tính | Hạt giống ... | | Thuốc... | | ….. | | Ghi chú |
|||||||||||
| | | | SL | GT | SL | GT | SL | GT | |
| a | b | c | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | Cơ quan A | | | | | | | | |
| 2 | Đơn vị B | | | | | | | | |
| 3 | …. | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | | |
| 6 | | | | | | | | | |
| | Tổng số: | | | | | | | | |
* Yêu cầu phản ánh chi tiết theo từng loại hàng.
……., ngày ….tháng…. năm….. Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Lập báo cáo mẫu số 02/BC-TNPP
Biểu này phản ánh tình hình và kết quả tiếp nhận, phân phối, sử dụng số hàng Bộ, ngành và địa phương đã tiếp nhận, đã phân phối cho các đối tượng được cứu trợ, hỗ trợ theo từng quyết định của cấp có thẩm quyền (theo vụ việc), hoặc cả năm (lũy kế cả năm).
Cách lập như sau:
I. Phần thuyết minh: Nêu các căn cứ thực hiện, đánh giá chung tình hình tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất (nếu có).
II. Kết quả thực hiện:
* Phần A – Kết quả tiếp nhận hàng được cấp:
Phản ánh kết quả tiếp nhận hàng được cấp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoặc ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, do các đơn vị dự trữ quốc gia giao. Cụ thể:
Cột tên hàng: Phản ánh chi tiết từng loại hàng hóa được cấp;
Cột 1 và 2 (hàng được cấp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ): Phản ánh số lượng và giá trị (nếu có) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ cho Bộ, ngành, hoặc địa phương mình. Chi tiết tương ứng với từng loại hàng hóa xuất cấp.
Cột 3 và 4 (hàng thực tế tiếp nhận từ dự trữ quốc gia xuất cấp): Phản ánh số lượng và giá trị hàng thực tế đã tiếp nhận, tương ứng chi tiết với từng loại hàng được cấp theo quyết định giao.
* Phần B – Phân phối, sử dụng hàng được cấp:
Phản ánh chi tiết kết quả việc tiếp nhận và phân phối hàng được cấp cho các đối tượng được cấp cứu trợ, hỗ trợ. Cụ thể:
Cột tên cơ quan, đơn vị, địa phương: Phản ánh các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các Bộ, ngành, địa phương trực được nhận hàng cứu trợ, hỗ trợ theo quyết định phân phối của Thủ trưởng các Bộ, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Trung ương.
Cột từ 1, 2… (trừ cột ghi chú): Phản ánh số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia thực tế đã phân phối cấp cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức được nhận hàng cứu trợ, hỗ trợ theo quyết định phân phối của Thủ trưởng các Bộ, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi tiết theo từng loại hàng, tương ứng theo từng cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân phối nhận hàng.
Riêng đối với hàng dự trữ quốc gia là lương thực cứu trợ thì tên đơn vị, tổ chức phản ánh theo tên quận, huyện và theo tên xã, phường được cấp cứu trợ. Đồng thời khi báo cáo gửi kèm theo danh sách tổng số các hộ được cấp hàng cứu trợ của từng xã, phường, tương ứng số lượng lương thực được cứu trợ.
* Phần C - Phản ánh số hàng dự trữ quốc gia xuất cấp để cứu trợ, hỗ trợ còn lại sau khi kết thúc việc cứu trợ, hỗ trợ, giao cho Bộ, ngành, địa phương, đơn vị:
Cột tên cơ quan, đơn vị: Phản ánh các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương được giao quản lý số hàng còn lại do sử dụng không hết sau khi kết thúc việc cứu trợ, hỗ trợ.
Cột 1, 2… (trừ cột ghi chú): Phản ánh số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia giao tương ứng theo các cơ quan, đơn vị thực hiện.
Bộ, ngành………………………………. Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………… | Biểu số 03/BC-QLSD
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN CÓ NGUỒN GỐC TỪ DỰ TRỮ QUỐC GIA
Kỳ báo cáo: năm 200…..
| Số TT | Tên trang thiết bị, máy móc | Đơn vị tính | Tồn đầu năm | | | | | | Tăng trong năm | | Giảm trong năm | | | | | | Tồn cuối năm | | | | | |
||||||||||||||||||||||||
| | | | Tổng số | | Chưa sử dụng | | Đã sử dụng | | SL | Giá trị | Tổng số | | Thanh xử lý | | Giảm khác | | Tổng số | | Chưa sử dụng | | Đã sử dụng | |
| | | | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | | | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị | SL | Giá trị |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| I | Xuồng các loại | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xuồng ST ….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | ….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Nhà bạt các loại | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nhà bạt loại... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | ….. | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| III | ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Lập báo cáo mẫu số 03/BC-QLSD
Biểu này phản ánh tình hình quản lý, sử dụng các trang thiết bị, máy móc, phương tiện có nguồn gốc xuất cấp từ dự trữ quốc gia và thời gian sử dụng từ trên một năm trở lên mà các Bộ, ngành và địa phương đang quản lý, sử dụng.
Cách lập như sau:
Cột tên hàng: Phản ánh chi tiết tên các loại trang thiết bị, máy móc, phương tiện có nguồn gốc từ dự trữ quốc gia hiện cơ quan, đơn vị đang quản lý. Ví dụ đối với xuồng cứu hộ, cứu nạn, phải chi tiết theo từng loại như xuồng ST-750 CN, ST-660, ST-450,…
Cột tồn đầu năm: Phản ánh số lượng và giá trị các trang thiết bị, máy móc, phương tiện hiện có đầu năm. Trong đó chi tiết số lượng và giá trị các trang thiết bị, máy móc, phương tiện còn mới (hoặc chưa sử dụng) và đã sử dụng. Căn cứ phản ánh vào các cột này là báo cáo kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 01 hàng năm, cột tồn cuối năm của báo cáo này năm trước và tình hình quản lý, theo dõi các trang thiết bị, máy móc, phương tiện theo chế độ quy định để phản ánh vào các cột phù hợp và tương ứng theo từng loại trang thiết bị, máy móc, phương tiện (cột tên hàng).
Cột tăng trong năm: Phản ánh số lượng và giá trị trang thiết bị, máy móc, phương tiện tăng trong năm được cấp từ dự trữ quốc gia. Căn cứ để phản ánh vào các cột này là các hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo dõi số được cấp trong năm.
Cột giảm trong năm: Phản ánh số lượng và giá trị các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giả trong năm. Căn cứ các hồ sơ, chứng từ liên quan do thanh lý, xử lý hoặc mất mát để phản ánh vào các cột phù hợp.
Cột tồn cuối năm: Phản ánh số lượng và giá trị các trang thiết bị, máy móc, phương tiện hiện có đến cuối năm. Trong đó chi tiết số lượng và giá trị các trang thiết bị, máy móc, phương tiện còn mới (hoặc chưa sử dụng) và đã sử dụng. Căn cứ phản ánh vào các cột này là sổ sách quản lý theo dõi và các hồ sơ, chứng từ liên quan, để phản ánh vào các cột phù hợp.