Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ Trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại.
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1Nghị định này cụ thể hoá Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây viết tắt là Luật Đầu tư) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đúng Luật Đầu tư.
Điều 1.
- Nghị định này cụ thể hoá Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây viết tắt là Luật Đầu tư) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đúng Luật Đầu tư.
Điều 2Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu theo những định nghĩa ghi tại điều 2 Luật Đầu tư. Những từ ngữ chưa được định nghĩa trong Luật Đầu tư sẽ được định nghĩa tại các điều khoản liên quan của Nghị định này.
Điều 2.
- Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu theo những định nghĩa ghi tại điều 2 Luật Đầu tư. Những từ ngữ chưa được định nghĩa trong Luật Đầu tư sẽ được định nghĩa tại các điều khoản liên quan của Nghị định này.
Điều 3Nghị định này quy định chi tiết những hoạt động đầu tư trực tiếp của người nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức ghi tại chương II Luật Đầu tư. Nghị định này không quy định những hoạt động đầu tư gián tiếp như cho vay vốn.
Điều 3.
- Nghị định này quy định chi tiết những hoạt động đầu tư trực tiếp của người nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức ghi tại chương II Luật Đầu tư. Nghị định này không quy định những hoạt động đầu tư gián tiếp như cho vay vốn.
Điều 4Đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư được cụ thể hoá như sau:
Điều 4.
- Đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư được cụ thể hoá như sau:
1. Các tổ chúc kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân gồm các xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, liên hiệp xí nghiệp và các đơn vị kinh tế quốc doanh khác, các công ty công tư hợp doanh, các hợp tác xã sản xuất. (các cơ quan quản lý hành chính kinh tế không có chức năng hợp tác đầu tư với bên nước ngoài).
2. Tư nhân Việt Nam, kể cả các công ty tư nhân, được chung vốn với các tổ chức kinh tế Việt Nam nói trên thành bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với bên nước ngoài.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, không kể thuộc quốc tịch nào, đầu tư trực tiếp về nước có các quyền lợi và nghĩa vụ như người đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp họ chung vốn với một hay nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam nói ở điểm 1 điều này thành bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với bên nước ngoài, họ có các quyền lợi và nghĩa vụ như tư nhân Việt Nam. Trong cả hai trường hợp nói trên, họ đều được hưởng những điều kiện thuận lợi được quy định riêng.
4. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam.
5. Các tổ chức kinh tế nước ngoài có tư cách pháp nhân (gồm các tổ chức kinh tế, Tài chính quốc gia, quốc tế) và các cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
Điều 5Tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân nói ở điều 4 là các tổ chức kinh tế có các điều kiện sau:
Điều 5.
- Tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân nói ở điều 4 là các tổ chức kinh tế có các điều kiện sau:
1. Có tổ chức được thành lập một cách hợp pháp;
2. Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập về các tài sản đó;
3. Có quyền quyết định một cách độc lập các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình;
4. Có tư cách tham gia các quan hệ dân sự một cách độc lập (ký kết hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ đã cam kết), có tư cách là nguyên đơn và bị đơn trước toà án.
Điều 6Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói ở chương V Luật Đầu tư là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 6.
- Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói ở chương V Luật Đầu tư là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Bộ Kinh tế đối ngoại là cơ quan tiếp nhận các dự án đầu tư của nước ngoài, có trách nhiệm xem xét, kiến nghị chủ trương xử lý báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thẩm tra và quyết định.
Điều 71. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức quy định tại điều 4 chương II Luật Đầu tư, phải tiến hành theo các thủ tục quy định tại Nghị định này.
Điều 7.
1. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức quy định tại điều 4 chương II Luật Đầu tư, phải tiến hành theo các thủ tục quy định tại Nghị định này.
2. Người nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam mà chưa có đối tượng hợp tác thì có thể liên hệ với một Công ty dịch vụ đầu tư Trung ương hoặc địa phương hoặc với Bộ Kinh tế đối ngoại.
3. Trước khi đàm phán, ký kết dự án hợp tác với bên nước ngoài, bên Việt Nam phải lập dự án tiền khả thi và phải được cơ quan chủ quản (cấp Trung ương hoặc tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) cho phép.
4. Lệ phí về việc xét đơn xin hợp tác kinh doanh, đơn xin đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh, cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp, thông báo cho các cơ quan hữu quan và đăng công báo chỉ phải trả một lần khi nộp đơn.
Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng liên doanh, bên nộp lệ phí do hai bên thoả thuận.
Điều 8Các văn bản gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư phải làm bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Hai văn bản tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài có giá trị ngang nhau.
Điều 8.
- Các văn bản gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư phải làm bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Hai văn bản tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài có giá trị ngang nhau.
CHƯƠNG II
HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG
Điều 91. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân bố kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một xí nghiệp liên doanh hoặc bất kỳ
Điều 9.
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân bố kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một xí nghiệp liên doanh hoặc bất kỳ một pháp nhân mới nào khác.
Các hợp đồng thương mại và các hợp đồng kinh tế có tính chất trao đổi hàng hoá đơn thuần như giao nguyên liệu lấy sản phẩm... không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.
Điều 10Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp tác ký kết.
Điều 10.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp tác ký kết.
Điều 11Khi nộp đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y hợp đồng và cấp giấy phép kinh doanh, đương sự phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 11.
- Khi nộp đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y hợp đồng và cấp giấy phép kinh doanh, đương sự phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã thoả thuận;
b) Bản giải trình cơ sở kinh tế - Kỹ thuật của hợp đồng;
c) Các thông tin liên quan đến các bên hợp tác như điều lệ của công ty hoặc tư cách pháp lý của cá nhân tham gia hợp đồng, tình hình tài chính của các bên;
d) Những tài liệu mà Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư yêu cầu nhằm làm rõ một số vấn đề liên quan đến các điểm nêu trên;
e) Kiến nghị về các điều kiện ưu đãi, nếu có.
Điều 12Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định cho hai bên hợp tác trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh. Trong trường hợp hợp đồng được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh cho hai bên hợp tác, sao gửi giấy phép ki
Điều 12.
- Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định cho hai bên hợp tác trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép kinh doanh. Trong trường hợp hợp đồng được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh cho hai bên hợp tác, sao gửi giấy phép kinh doanh cho các cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan và đăng trên công báo của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 13Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 13.
- Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng này phải có các điều khoản chính sau:
a) Các dự kiến liên quan đến các bên tham gia hợp đồng như quốc tịch, địa chỉ các bên hợp tác, đại diện có thẩm quyền của các bên;
b) Nội dung các hoạt động kinh doanh;
c) Danh mục, số lượng, chất lượng, thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh, nguồn cung cấp thiết bị, vật tư đó, quy cách số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
Nếu là hợp đồng dịch vụ, ghi rõ tỷ lệ thu tiền nước ngoài tự do chuyển đổi và tiền Việt Nam;
d) Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên, điều kiện chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng;
e) Các điều khoản về thời hạn, về sửa đổi và chấm dứt hợp đồng;
g) Thủ tục giải quyết các tranh chấp giữa các bên, phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng.
Điều 14Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y và cấp giấy phép kinh doanh.
Điều 14.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y và cấp giấy phép kinh doanh.
Điều 15trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba thì phải được sự thoả thuận trước của bên kia.
Điều 15.
- trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba thì phải được sự thoả thuận trước của bên kia.
Người được chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng phải gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư các tài liệu ghi tại điều 11, điểm c Nghị định này.
Bất kỳ sự chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ nào ghi trong hợp đồng đều không có giá trị nếu không được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 16Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng thoả thuận kéo dài thời hạn hợp đồng thì phải gửi đơn yêu cầu Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y, ít nhất một tháng trước khi hợp đồng hết hạn. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định bằng văn bản cho đương sự trong thời hạn 15 n
Điều 16.
- Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng thoả thuận kéo dài thời hạn hợp đồng thì phải gửi đơn yêu cầu Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y, ít nhất một tháng trước khi hợp đồng hết hạn. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định bằng văn bản cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu kéo dài thời hạn hợp đồng.
Điều 171. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được kết thúc trước khi hết hạn hợp đồng nếu có đủ các điều kiện kết thúc ghi trong hợp đồng.
Điều 17.
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được kết thúc trước khi hết hạn hợp đồng nếu có đủ các điều kiện kết thúc ghi trong hợp đồng.
2. Nếu chưa có đủ các điều kiện kết thúc ghi trong hợp đồng, hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực mặc dù hợp đồng đã hết hạn, trừ khi hai bên tham gia hợp đồng thoả thuận kết thúc hợp đồng.
3. Sau khi hợp đồng hết hạn, các điều khoản về giải quyết tranh chấp,
về quyền khiếu nại như được quy định trong hợp đồng tiếp tục có giá trị trong thời hiệu tố tụng do pháp luật định hoặc thời hiệu do hai bên tham gia hợp đồng thoả thuận (trong trường hợp pháp luật chưa định).
Điều 18Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hàng năm phải báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư về kết quả thực hiện hợp đồng trong năm đó, chậm nhất ngày 31-3 của năm tiếp theo.
Điều 18.
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hàng năm phải báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư về kết quả thực hiện hợp đồng trong năm đó, chậm nhất ngày 31-3 của năm tiếp theo.
Điều 19Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải:
Điều 19.
- Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải:
a) Nộp đủ các thứ thuế phải nộp;
b) Chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
CHƯƠNG III
XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
Điều 20Trong chương này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 20.
- Trong chương này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Tổng vốn đầu tư vào xí nghiệp liên doanh" là toàn bộ các khoản vốn dùng để thực hiện dự án liên doanh gồm vốn cố định và vốn lưu động, kể cả các khoản tín dụng cần thiết cho hoạt động của xí nghiệp liên doanh.
2. "Vốn pháp định" là vốn ban đầu của xí nghiệp liên doanh được ghi trong điều lệ của xí nghiệp liên doanh, do các bên liên doanh cam kết đóng góp để xí nghiệp liên doanh hoạt động. Các khoản do xí nghiệp liên doanh vay không tính vào vốn pháp định.
3. "Vốn đăng ký" là vốn pháp định được đăng ký tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 211. Xí nghiệp liên doanh được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài (dưới đây gọi tắt là các bên liên doanh) nhằm tiến hành hoạt động sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam.
Điều 21.
1. Xí nghiệp liên doanh được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài (dưới đây gọi tắt là các bên liên doanh) nhằm tiến hành hoạt động sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt, xí nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở những hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.
2. Xí nghiệp liên doanh hoạt động trên nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, phù hợp với hợp đồng liên doanh. Điều lệ xí nghiệp liên doanh và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 22Xí nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp.
Điều 22.
- Xí nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp.
Điều 23Đơn xin đầu tư do một hoặc cả hai bên liên doanh ký và gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Kèm theo đơn xin đầu tư, các bên liên doanh phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 23.
- Đơn xin đầu tư do một hoặc cả hai bên liên doanh ký và gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Kèm theo đơn xin đầu tư, các bên liên doanh phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
a) Hợp đồng liên doanh;
b) Luận chứng kinh tế kỹ thuật;
c) Điều lệ xí nghiệp liên doanh;
d) Những tài liệu mà Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư yêu cầu nhằm làm rõ một số vấn đề liên quan đến các văn bản nói trên;
e) Kiến nghị về những điều kiện ưu đãi, nếu có.
Điều 24Hợp đồng liên doanh gồm những nội dung chính sau:
Điều 24.
- Hợp đồng liên doanh gồm những nội dung chính sau:
a) Những dữ kiện liên quan đến các bên liên doanh như quốc tịch, địa chỉ các bên liên doanh, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh;
b) Tên xí nghiệp liên doanh, địa chỉ dự kiến, các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp;
c) Tổng vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, kế hoạch góp vốn, điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư;
d) Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp.
Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
Nếu là hợp đồng dịch vụ, ghi rõ tỷ lệ thu tiền nước ngoài tự do chuyển đổi và tiền Việt Nam;
e) Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh, những trường hợp kết thúc và giải thể xí nghiệp liên doanh;
f) Các nguyên tắc về tài chính, công tác kế toán và việc kiểm tra kế toán (gồm cả việc khấu hao tài sản cố định và tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp, việc bảo hiểm tài sản của xí nghiệp liên doanh);
g) Số lượng và thành phần Hội đồng quản trị, số lượng Giám đốc do mỗi bên chỉ định; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc;
h) Tỷ lệ phân bổ lãi và lỗ cho các bên liên doanh;
i) Quan hệ về lao động trong xí nghiệp liên doanh;
j) Kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;
k) Thủ tục giải quyết những tranh chấp giữa các bên liên doanh phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh, luật áp dụng trong trường hợp có tranh chấp.
l) Ngôn ngữ hợp đồng liên doanh;
m) Điều kiện để hợp đồng liên doanh có hiệu lực.
Điều 25Điều lệ của xí nghiệp liên doanh gồm những nội dung chính sau đây:
Điều 25.
- Điều lệ của xí nghiệp liên doanh gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên liên doanh và đại diện của họ;
b) Tên, trụ sở của xí nghiệp liên doanh;
c) Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp liên doanh, mục tiêu, phương hướng sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm;
d) Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh;
e) Tổng vốn đầu tư, vốn pháp định, phương thức góp vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh;
f) Tỷ lệ đóng góp của các bên liên doanh vào vốn pháp định;
h) Tổ chức và thành phần Hội đồng quản trị, tổ chức điều hành công việc của xí nghiệp liên doanh;
i) Người đại diện cho xí nghiệp liên doanh trước các toà án và các cơ quan Nhà nước;
j) Các nguyên tắc về tài chính, công tác kế toán và việc kiểm tra kế toán;
k) Tỷ lệ phân bổ lãi và lỗ cho các bên liên doanh;
l) Trường hợp và thủ tục giải thể xí nghiệp liên doanh;
m) Thủ tục sửa đổi điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 261. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép đầu tư, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các bên liên doanh.
Điều 26.
1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép đầu tư, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các bên liên doanh.
2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cần các bên liên doanh cung cấp tài liệu bổ sung hoặc cần yêu cầu sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng và hoặc điều lệ thì phải gửi yêu cầu cho các bên liên doanh trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép đầu tư.
Nếu sau 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu nói trên của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, các bên liên doanh không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư coi như không còn giá trị. Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng đầy đủ yêu cầu thì thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trong điểm 1 điều này.
3. Trong trường hợp đơn xin cấp giấy phép đầu tư được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho các bên liên doanh giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp. Các văn bản này được sao gửi cho cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu liên quan và được đăng trong công báo của Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 27Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp kinh doanh, hợp đồng liên doanh có hiệu lực và xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân.
Điều 27.
- Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp kinh doanh, hợp đồng liên doanh có hiệu lực và xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân.
Điều 28Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận sửa đổi những điều khoản của hợp đồng liên doanh và điều lệ xí nghiệp liên doanh, những sửa đổi này chỉ có giá trị sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 28.
- Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận sửa đổi những điều khoản của hợp đồng liên doanh và điều lệ xí nghiệp liên doanh, những sửa đổi này chỉ có giá trị sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 29Các bên tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định như quy định tại điều 7 và điều 8 Luật Đầu tư.
Điều 29.
- Các bên tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định như quy định tại điều 7 và điều 8 Luật Đầu tư.
Việc xác định giá trị của phần góp vốn của mỗi bên do hai bên thoả thuận trên cơ sở giá thị trường quốc tế vào thời điểm góp vốn.
Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có quyền xem xét và yêu cầu các bên liên doanh xác định lại giá trị lại các khoản góp vốn cho phù hợp với quy định của điều này.
Điều 30Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thoả thuận.
Điều 30.
- Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thoả thuận.
Phương thức góp vốn pháp định phải được ghi rõ trong điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 31Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 31.
- Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 32Mỗi bên có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong xí nghiệp liên doanh, ưu tiên cho bên kia của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp hai bên liên doanh không thoả thuận được với nhau về điều kiện chuyển nhượng, bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba; điều kiện chuyển nhượng cho bê
Điều 32.
- Mỗi bên có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong xí nghiệp liên doanh, ưu tiên cho bên kia của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp hai bên liên doanh không thoả thuận được với nhau về điều kiện chuyển nhượng, bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba; điều kiện chuyển nhượng cho bên thứ ba không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho bên kia của xí nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng nói trên chỉ có hiệu lực khi có sự nhất trí bằng văn bản của Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh và sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 33Xí nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm có hạn, mỗi bên tham gia xí nghiệp liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với xí nghiệp liên doanh và các bên thứ ba trong phạm vi vốn pháp định.
Điều 33.
- Xí nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm có hạn, mỗi bên tham gia xí nghiệp liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với xí nghiệp liên doanh và các bên thứ ba trong phạm vi vốn pháp định.
Điều 34Cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của xí nghiệp liên doanh.
Điều 34.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của xí nghiệp liên doanh.
Điều 351. Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, tỷ lệ phân bổ các thành viên cho các bên liên doanh, việc chỉ định các thành viên, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản trị , Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc được thực hiện theo điều 12 Luật Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám
Điều 35.
1. Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, tỷ lệ phân bổ các thành viên cho các bên liên doanh, việc chỉ định các thành viên, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản trị , Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc được thực hiện theo điều 12 Luật Đầu tư. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc xí nghiệp liên doanh
2. Nhiệm kỳ các thành viên Hội đồng quản trị do các bên liên doanh thoả thuận, nhưng không được quá 5 năm.
Điều 36Kỳ hạn họp Hội đồng quản trị do các bên liên doanh thoả thuận trong điều lệ xí nghiệp liên doanh nhưng mỗi năm Hội đồng quản trị phải họp ít nhất một lần. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập.
Điều 36.
- Kỳ hạn họp Hội đồng quản trị do các bên liên doanh thoả thuận trong điều lệ xí nghiệp liên doanh nhưng mỗi năm Hội đồng quản trị phải họp ít nhất một lần. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập.
Điều 37Điều kiện để tiến hành cuộc họp là có trên 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
Điều 37.
- Điều kiện để tiến hành cuộc họp là có trên 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người tham gia cuộc họp và biểu quyết thay mình.
Điều 38Những vấn đề quan trọng sau đây phải được toàn thể các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí:
Điều 38.
- Những vấn đề quan trọng sau đây phải được toàn thể các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí:
1. Kế hoạch sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp liên doanh, ngân sách, vay nợ;
2. Những sửa đổi, bổ sung điều lệ xí nghiệp, thay đổi quan trọng về tổ chức và hoạt động của xí nghiệp, liên doanh như thay đổi mục đích, phương hướng hoạt động đã đăng ký, tăng vốn pháp định, chuyển nhượng vốn kéo dài thời hạn hoạt động, tạm ngừng hoạt động, sáp nhập, giải thể xí nghiệp liên doanh;
3. Chỉ định, thay đổi, bãi miễn Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các cán bộ chủ chốt của xí nghiệp liên doanh.
Những quyết định của Hội đồng quản trị về các vấn đề khác chỉ có giá trị khi được 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị có mặt chấp thuận.
Điều 39Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc xí nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp xí nghiệp liên doanh có nhiều Phó Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị chỉ định một Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Nếu Tổng Giám đốc là người nước ngoài thì Phó Tổ
Điều 39.
- Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc xí nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc hàng ngày của xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp xí nghiệp liên doanh có nhiều Phó Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị chỉ định một Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Nếu Tổng Giám đốc là người nước ngoài thì Phó Tổng Giám đốc thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
Hội đồng quản trị phân định trách nhiệm và quyền hạn giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của xí nghiệp liên doanh.
Điều 40Chuyển giao công nghệ nói tại chương này là việc một bên trong xí nghiệp liên doanh đưa vào xí nghiệp liên doanh công nghệ dưới dạng góp vốn hoặc một bên thứ ba bán công nghệ cho xí nghiệp liên doanh.
Điều 40.
- Chuyển giao công nghệ nói tại chương này là việc một bên trong xí nghiệp liên doanh đưa vào xí nghiệp liên doanh công nghệ dưới dạng góp vốn hoặc một bên thứ ba bán công nghệ cho xí nghiệp liên doanh.
Điều 411. Công nghệ được chuyển giao cho xí nghiệp liên doanh phải là công nghệ cần thiết và thích hợp cho xí nghiệp liên doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội có ý nghĩa hoặc để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của xí nghiệp trên thị trường quốc tế.
Điều 41.
1. Công nghệ được chuyển giao cho xí nghiệp liên doanh phải là công nghệ cần thiết và thích hợp cho xí nghiệp liên doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội có ý nghĩa hoặc để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của xí nghiệp trên thị trường quốc tế.
2. Công nghệ được chuyển giao phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) Cải tiến đáng kể về kiểu dáng, chất lượng sản phẩm và làm tăng sản lượng;
b) Tạo ra sản phẩm mới mà Việt Nam có nhu cầu cấp bách hoặc sản xuất ra hàng thay thế hàng nhập khẩu;
c) Tiết kiệm đáng kể nguyên liệu, vật liệu và năng lượng.
Điều 42Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao công nghệ. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ghi trong hợp đồng chuyển giao công nghệ phải phù hợp với các quy định về chuyển giao công nghệ ban hành ở Việt Nam và với thông lệ quốc tế.
Điều 42.
- Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của bên chuyển giao công nghệ. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ghi trong hợp đồng chuyển giao công nghệ phải phù hợp với các quy định về chuyển giao công nghệ ban hành ở Việt Nam và với thông lệ quốc tế.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho xí nghiệp liên doanh dưới dạng góp vốn phải được tính theo hồ sơ xin phép cấp giấy phép đầu tư.
Điều 43Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh do các bên liên doanh thoả thuận trong hợp đồng liên doanh. Về nguyên tắc, thời hạn này không dài quá 20 năm. Tuy nhiên đối với các dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc đối với các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng công trình hoặc thu
Điều 43.
- Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh do các bên liên doanh thoả thuận trong hợp đồng liên doanh. Về nguyên tắc, thời hạn này không dài quá 20 năm. Tuy nhiên đối với các dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc đối với các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng công trình hoặc thu hồi vốn đầu tư dài, các bên liên doanh được quyền thoả thuận một thời gian dài hơn nhưng không quá 50 năm.
Điều 44Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 44.
- Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 45Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận kéo dài thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh ghi trong giấy phép đầu tư thì ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh , các bên liên doanh phải làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xét và chuẩn y.
Điều 45.
- Trong trường hợp các bên liên doanh thoả thuận kéo dài thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh ghi trong giấy phép đầu tư thì ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh , các bên liên doanh phải làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xét và chuẩn y.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định cho các bên liên doanh. Nếu được chuẩn y, các bên liên doanh được tiếp tục hoạt động mà không phải đăng ký lại.
Điều 46Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn ghi trong hợp đồng trong những trường hợp sau:
Điều 46.
- Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn ghi trong hợp đồng trong những trường hợp sau:
1. Trường hợp bất khả kháng ghi trong hợp đồng liên doanh khiến cho các bên liên doanh không thực hiện được hợp đồng liên doanh.
2. Một hoặc cả hai bên liên doanh không bảo đảm nghĩa vụ ghi trong hợp đồng liên doanh, do đó xí nghiệp liên doanh không có điều kiện tiếp tục hoạt động.
3. Xí nghiệp liên doanh bị thua lỗ đến mức không còn khả năng tiếp tục hoạt động.
4. Hoạt động của xí nghiệp liên doanh làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường mà không có giải pháp khắc phục kịp thời.
5. Một bên liên doanh chuyển nhượng toàn bộ vốn của mình cho bên kia.
6. Những trường hợp giải thể khác ghi trong hợp đồng liên doanh.
Nếu do lỗi của một bên liên doanh mà xí nghiệp liên doanh phải giải thể thì bên đó phải bồi thường cho bên kia mọi thiệt hại.
Điều 47Việc giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 47.
- Việc giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có quyền giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn nếu hoạt động của xí nghiệp không phù hợp với mục đích, nhiệm vụ ghi trong điều lệ xí nghiệp và giấy phép đầu tư.
Điều 48
Điều 48.
-
Í
t nhất 6 tháng trước khi hết thời hạn liên doanh hoặc khi có quyết định giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý xí nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên và quy định các việc Ban thanh lý phải tiến hành. Các thành viên Ban thanh lý có thể được chọn trong các cán bộ của xí nghiệp liên doanh hoặc các chuyên gia ngoài xí nghiệp liên doanh.
Mọi chi phí về thanh lý xí nghiệp liên doanh do xí nghiệp liên doanh đài thọ và được ưu tiên thanh toán so với các trái vụ khác của xí nghiệp liên doanh.
Điều 49Ban thanh lý xí nghiệp liên doanh có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư ngày thành lập Ban và bắt đầu hoạt động của Ban. Kể từ ngày đó, Ban thanh lý đại diện cho xí nghiệp liên doanh trong mọi hành vi lên quan đến việc thanh lý trước toà án và các cơ quan hành chính.
Điều 49.
- Ban thanh lý xí nghiệp liên doanh có trách nhiệm báo cáo với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư ngày thành lập Ban và bắt đầu hoạt động của Ban. Kể từ ngày đó, Ban thanh lý đại diện cho xí nghiệp liên doanh trong mọi hành vi lên quan đến việc thanh lý trước toà án và các cơ quan hành chính.
Thời gian hoạt động của Ban thanh lý không quá 6 tháng. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá một năm.
114 điều
Trích dẫn văn bản này
Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-2415
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。