Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp mới, cấp lại và đổi thẻ BHYT. Thời hạn cấp thẻ tối thiểu là một năm. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, hằng tháng, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập danh sách số trẻ sinh trong tháng chuyển Bảo hiểm xã hội cấp thẻ BHYT. Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT thì tiếp tục sử dụng thẻ Khám bệnh, chữa bệnh miễn phí còn giá trị sử dụng cho đến khi được cấp thẻ BHYT.
2. Chi phí thực hiện công tác thu BHYT đối với một số đối tượng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Tiêu chí xác định người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
4. Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh phổ biến, chỉ đạo cơ sở y tế tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT tại địa phương theo quy định tại Thông tư này.
b) Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo quy định. Đối với các dịch vụ kỹ thuật mới, dịch vụ kỹ thuật chưa có trong khung giá dịch vụ y tế do liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng giá trình UBND tỉnh phê duyệt kịp thời, làm căn cứ thanh toán BHYT.
5. Cơ sở y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức đón tiếp và thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định đối với người bệnh có thẻ BHYT;
b) Cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế để phục vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT;
c) Chỉ định sử dụng thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật an toàn, hợp lý theo quy định về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế và có biện pháp để chống lạm dụng dịch vụ, thuốc, dịch truyền hay chỉ định các dịch vụ không cần thiết, không phù hợp với tình trạng bệnh;
d) Tích cực và chủ động ứng dụng công nghệ thông tin quản lý khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Những cơ sở y tế đã có hoặc đang xây dựng phần mềm quản lý thì phối hợp với Bảo hiểm xã hội để thống nhất các chỉ số thống kê theo yêu cầu quản lý khám bệnh, chữa bệnh BHYT; những cơ sở chưa có phần mềm quản lý thì nghiên cứu, ứng dụng phần mềm thống kê do Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai áp dụng, tiến tới thống nhất một chương trình phần mềm quản lý chung;
đ) Có trách nhiệm xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bảng giá dịch vụ kỹ thuật áp dụng tại cơ sở. Đối với các dịch vụ kỹ thuật mới, dịch vụ kỹ thuật chưa có trong khung giá dịch vụ y tế do liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành, cơ sở y tế phải giải trình cơ cấu giá khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội xây dựng, áp dụng các chương trình quản lý khám bệnh, chữa bệnh, kiểm soát chi phí.
6. Lộ trình áp dụng thanh toán theo định suất:
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo áp dụng thanh toán theo định suất theo lộ trình phù hợp, đến năm 2011 có ít nhất 30%; đến năm 2013 có ít nhất 60% và đến năm 2015, tất cả cơ sở y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại địa phương thực hiện phương thức này.
b) Các cơ sở y tế đang áp dụng thí điểm thanh toán theo định suất và các phương thức thanh toán khác theo đề án đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo kế hoạch của đề án. Khi kết thúc đề án, nếu thấy phù hợp, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh thống nhất chỉ đạo tiếp tục thực hiện trên nguyên tắc có điều chỉnh cho phù hợp với phạm vi quyền lợi được hưởng theo quy định, đồng thời báo cáo liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chỉ đạo.
7. Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ sở y tế thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
8. Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi đang điều trị tại cơ sở y tế nhưng thẻ BHYT hết hạn sử dụng thì quỹ BHYT thanh toán toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đến khi trẻ ra viện.
9. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT đối với các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý quy định tại các khoản 1, 2 và 16 Điều 1 Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế và Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Sỹ Danh | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan trung ương của các tổ chức đoàn thể; - Công báo, website Chính phủ; - Website Bộ Y tế, Bộ Tài chính; - Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh thành phố trực thuộc TW; - Cục Quân y-Bộ QP, Cục Y tế-Bộ CA, Y tế các ngành; - Các Vụ, Cục, Thanh tra, Bệnh viện, Viện có giường bệnh thuộc Bộ Y tế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT: Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
PHỤ LỤC 01
MẪU TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ (Ban hành kèm theo TTLT số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính)
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ……………………………… | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓNG, HỖ TRỢ ĐÓNG
BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ....... (ghi cụ thể nhóm đối tượng)
Năm 20…..
| Số TT | Quận huyện | Số thẻ BHYT đã phát hành hoặc số người tham gia BHYT trong năm | Số tiền đóng BHYT tính theo mức quy định (đồng) | Số tiền do người tham gia BHYT đóng (đồng) | Tổng số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ (đồng) | Số tiền ngân sách đã chuyển (đồng) | Số tiền ngân sách chưa chuyển (đồng) |
|||||||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4=2-3) | (5) | (6=4-5) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| … | | | | | | | |
| | Toàn tỉnh | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ và tên) | Phụ trách kế toán (Ký, ghi rõ họ và tên) | ... ngày.... tháng….năm..... Giám đốc (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 02
MỨC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TẠI CÁC TUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT ÁP DỤNG THANH TOÁN TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI BỆNH CÓ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính)
| Loại hình khám, chữa bệnh | Tuyến chuyên môn kỹ thuật | Chi phí bình quân (đồng) |
||||
| 1. Khám, chữa bệnh tại cơ sở không ký hợp đồng và không xuất trình thẻ BHYT | | |
| a) Ngoại trú (một đợt điều trị) | Bệnh viện từ Hạng III trở xuống | 55.000 |
| | Bệnh viện Hạng II | 120.000 |
| | Bệnh viện Hạng I, Hạng Đặc biệt | 340.000 |
| b) Nội trú (một đợt điều trị) | Bệnh viện từ Hạng III trở xuống | 450.000 |
| | Bệnh viện Hạng II | 1.200.000 |
| | Bệnh viện Hạng I, Hạng Đặc biệt | 3.600.000 |
| 2. Khám chữa bệnh ở nước ngoài | | 4.500.000 |
PHỤ LỤC 03
MẪU HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
(Số: /HĐ KCB - BHYT) [1]
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT;
Căn cứ Thông tư liên tịch số......../2009/TTLT-BYT-BTC ngày.......tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số......ngày.... của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện [2] .........................................................................
Căn cứ Quyết định số........ngày.......tháng.....năm.......của..................về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh...[3]
Căn cứ Quyết định số... ngày ....tháng....năm........ của .................. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh/ huyện [4]......................................
Căn cứ Quyết định số......ngày.... của........ về việc ban hành bảng giá thu một phần viện phí tại (tên cơ sở khám, chữa bệnh) .................................................................
Hôm nay, ngày…tháng…năm 20…. tại ...............................................................
Chúng tôi gồm:
Bên A: Bảo hiểm xã hội (tỉnh/huyện)................................................................................
Địa chỉ: ............................................ ................................................................................
Điện thoại: ......................................... Fax:.................................................................
Tài khoản số : ..................................... Tại Ngân hàng................................................
Đại diện ông (bà): ............................. Chức vụ: .........................................................
Giấy ủy quyền số :.............................. Ngày........tháng .......năm........... [5]
Bên B: (Tên cơ sở KCB/cơ quan ký hợp đồng khám chữa bệnh):...................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Điện thoại: ....................................... Fax:.................................................................
Tài khoản số : ................................... Tại Ngân hàng................................................
Đại diện ông (bà): ............................ Chức vụ: .........................................................
Giấy ủy quyền số :............................. Ngày........tháng .......năm ........... [6]
Sau khi thỏa thuận, Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng khám, chữa bệnh cho người có BHYT theo các điều khoản cụ thể như sau: