Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại và công ty tài chính khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 6; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, Vụ CSTT. | THỐNG ĐỐC Nguyễn Văn Giàu
PHỤ LỤC
VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÔNG TY TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010.
2. Mẫu 02: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010.
3. Mẫu 03: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010 theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế và đối tượng khách hàng vay.
4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010 theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TRONG NĂM 2010
Kính gửi: ……………………………………………………..................................... (tên ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay)
Tên khách hàng vay: .........................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................ Fax: ................... Email:..................................
Tên đại diện tổ chức (đối với khách hàng là tổ chức): .......................................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Căn cứ các quy định tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 27/2009/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2009, chúng tôi đề nghị ngân hàng thương mại/công ty tài chính hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.
………, ngày….tháng…..năm….. KHÁCH HÀNG VAY (ký tên và đóng dấu)
Hướng dẫn:
- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Khách hàng vay là tổ chức, thì đại diện tổ chức ký tên và đóng dấu; khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình, thì ký và ghi rõ họ tên.
Mẫu 02
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TRONG NĂM 2010 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2072/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 27/2009/TT-NHNN QUÝ …….NĂM……
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng: .........................................................................................................................
Đại diện pháp nhân: .......................................................... Chức vụ:..................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Điện thoại:................................................. Fax: ...................................................................
Tài khoản tiền gửi VND số: .......................... tại: .................................................................
Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý…. năm…. theo quy định tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
| Ngành, lĩnh vực kinh tế | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số tiền hỗ trợ lãi suất |
||||
| 1. Tổng số Trong đó: | | |
| - Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp | | |
| - Ngành thủy sản | | |
| - Ngành công nghiệp chế biến | | |
| - Hoạt động khoa học và công nghệ | | |
| - Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối | | |
| 2. Tỷ lệ % dư nợ cho vay trung, dài hạn được hỗ trợ lãi suất trong năm 2010 so với tổng dư nợ của ngân hàng thương mại/công ty tài chính | | |
………, ngày….tháng…..năm….. TỔNG GIÁM ĐỐC (ký và đóng dấu)
Mẫu 03
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TRONG NĂM 2010 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2072/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 27/2009/TT-NHNN PHÂN THEO NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY THÁNG …….NĂM……
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | | | |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế | | | | | | | |
| - Nông nghiệp và lâm nghiệp | | | | | | | |
| - Thủy sản | | | | | | | |
| - Công nghiệp chế biến | | | | | | | |
| - Hoạt động khoa học và công nghệ | | | | | | | |
| - Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối | | | | | | | |
| II. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay | | | | | | | |
| - Doanh nghiệp | | | | | | | |
| + Công ty nhà nước | | | | | | | |
| + Doanh nghiệp ngoài nhà nước | | | | | | | |
| - Hợp tác xã và tổ hợp tác | | | | | | | |
| - Tổ chức khác | | | | | | | |
| - Hộ gia đình và cá nhân | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/ Kiểm toán nội bộ | ……, ngày….tháng…..năm….. Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này ngân hàng thương mại, công ty tài chính gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và chi nhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
- Công ty nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu tư.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ hợp tác, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh mới trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132; đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.
Mẫu 04
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TRONG NĂM 2010 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2072/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 27/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THÁNG …….NĂM……
Đơn vị: đồng
| Tên tỉnh, thành phố | Trong tháng báo cáo | | | | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất | | | |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| Tổng số | | | | | | | |
| Trong đó: | | | | | | | |
| 1. Tỉnh An Giang | | | | | | | |
| 2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | | | | | | | |
| 3. Tỉnh Bắc Cạn | | | | | | | |
| ……… | | | | | | | |
| ……… | | | | | | | |
| 63. Tỉnh Yên Bái | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/ Kiểm toán nội bộ | ……, ngày….tháng…..năm….. Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất phát sinh mới trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Thời gian gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132; đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.