Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại và công ty tài chính, khách hàng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Khoản 2 Điều 5; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Lưu: VP, Vụ CSTT. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
PHỤ LỤC 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRONG NĂM 2010 MUA MÁY MÓC THIẾT BỊ, VẬT TƯ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN
Kính gửi: …………………………………….. (tên ngân hàng thương mại, công ty tài chính)
Tên khách hàng vay: ......................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
........................................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………….. Fax: ……………………. Email:...............
Tên đại diện tổ chức (đối với khách hàng là tổ chức): ..................................................
........................................................................................................................................
Chức vụ: .........................................................................................................................
Căn cứ các quy định tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 02/2010/TT-NHNN ngày 22 tháng 01 năm 2010, chúng tôi đề nghị ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.
…………., ngày ……. tháng …… năm ……. KHÁCH HÀNG VAY (ký tên và đóng dấu)
Hướng dẫn:
- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Khách hàng vay là tổ chức, thì đại diện tổ chức ký tên và đóng dấu; khách hàng vay là hộ gia đình, chủ trang trại và cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên.
PHỤ LỤC 02
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRONG NĂM 2010 ĐỂ MUA MÁY MÓC THIẾT BỊ, VẬT TƯ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN
QUÝ ……. NĂM …….
Kính gửi: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng: .......................................................................................................................
Đại diện pháp nhân: ……………………………….. Chức vụ: ...........................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………. Fax: ........................................................
Tài khoản tiền gửi VND số: …………………………. tại ...................................................
Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý …… năm ……. theo quy định tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2010/TT-NHNN như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
| Các hàng hóa được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số tiền hỗ trợ lãi suất |
||||
| I. Tổng số Trong đó: | | |
| 1. Các sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp | | |
| 2. Xe tải nhẹ tải trọng dưới 5 tấn | | |
| 3. Máy vi tính để bàn | | |
| 4. Vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp | | |
| - Phân bón hóa học các loại: Phân ure, phân lân nung chảy và phân lân super, các loại phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng (N, P 2 O 5 , K 2 O) từ 18% trở lên, phân DAP. | | |
| - Thuốc bảo vệ thực vật các loại thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | | |
| 5. Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà: Xi măng, thép xây dựng, gạch, ngói các loại, tấm lợp các loại. | | |
| II. Tỷ lệ % dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng làm nhà ở khu vực nông thôn năm 2010 so với tổng dư nợ của ngân hàng thương mại/công ty tài chính | | |
…………., ngày ……. tháng …… năm ……. TỔNG GIÁM ĐỐC (ký và đóng dấu)
PHỤ LỤC 03
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY MUA MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2213/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-NHNN PHÂN THEO DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY
THÁNG ......... NĂM.......
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | | | |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1. Tổng số các khoản cho vay sử dụng để mua hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam được hỗ trợ lãi suất, bao gồm: | | | | | | | |
| 1. Các sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp | | | | | | | |
| 2. Xe tải nhẹ tải trọng dưới 5 tấn | | | | | | | |
| 3. Máy vi tính để bàn | | | | | | | |
| 4. Vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp | | | | | | | |
| - Phân bón hóa học các loại: Phân ure, phân lân nung chảy và phân lân super, các loại phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng (N, P 2 O 5 , K 2 O) từ 18% trở lên, phân DAP. | | | | | | | |
| - Thuốc bảo vệ thực vật các loại thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | | | | | | | |
| 5. Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà ở khu vực nông thôn | | | | | | | |
| - Xi măng | | | | | | | |
| - Thép xây dựng | | | | | | | |
| - Gạch ngói các loại | | | | | | | |
| - Tấm lợp các loại | | | | | | | |
| II. Tổng số các loại cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay | | | | | | | |
| - Doanh nghiệp | | | | | | | |
| - Hợp tác xã | | | | | | | |
| - Tổ hợp tác | | | | | | | |
| - Chủ trang trại | | | | | | | |
| - Hộ gia đình và cá nhân | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ | …., ngày …. tháng … năm … Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này ngân hàng thương mại, công ty tài chính gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước - 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và chi nhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng tổ chức, cá nhân (hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp …) được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt, món vay): nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay để mua các hàng hóa khác nhau, thì liệt kê vào nhóm hàng hóa có số dư nợ lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay để mua các hàng hóa khác nhau, thì liệt kê vào nhóm hàng hóa có số dư nợ lớn nhất.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132: đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.
PHỤ LỤC 04
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY MUA MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2213/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
THÁNG ....... NĂM......
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo |
|||||||||
| | Số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | | | |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| Tổng số | | | | | | | |
| Trong đó: | | | | | | | |
| 1. Tỉnh An Giang | | | | | | | |
| 2. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | | | | | | | |
| 3. Tỉnh Bắc Cạn | | | | | | | |
| ………. | | | | | | | |
| …….... | | | | | | | |
| 63. Tỉnh Yên Bái | | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ | ……., ngày …. tháng … năm … Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng tổ chức, cá nhân (hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp …) được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt, món vay): nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay để mua các hàng hóa khác nhau, thì liệt kê vào nhóm hàng hóa có số dư nợ lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay để mua các hàng hóa khác nhau, thì liệt kê vào nhóm hàng hóa có số dư nợ lớn nhất.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132: đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.