Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này thay thế cho Quy chế trao tặng các Giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành trước đây, gồm: Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam theo Quyết định số 42/2004/QĐ-BNN ngày 01/9/2004; Giải thưởng Cúp hàng nông lâm thuỷ sản Việt Nam chất lượng cao, uy tín thương mại theo Quyết định số 1895/QĐ-BNN-CB ngày 24/6/2008; Giải thưởng Cúp vàng nông nghiệp theo Quyết định số 1846/QĐ-BNN-VP ngày 23/6/2006 và Giải thưởng Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam theo Quyết định số 2776/QĐ-BNN-CB ngày 25/9/2007.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, Tổng Công ty 91, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn nội dung, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam cho mọi đối tượng trong đơn vị để thực hiện Thông tư này.
3. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Tập đoàn Công nghiệp Cao su VN; - Các Tổng công ty 91; - Các Hội, Hiệp hội liên quan; - Các Sở Nông nghiệp và PTNT; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ; - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW; - Ban Thi đua - Khen thưởng TW; - Công đoàn NN và PTNTVN; - Công báo, Website Chính phủ; - Website Bộ NN và PTNT; - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, TCCB, TĐKT. CV soạn thảo: Vũ Văn Tiến | BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát
PHỤ LỤC 1
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TTr-… | Địa danh, ngày……tháng…năm 20…
TỜ TRÌNH
VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
Kính gửi: Hội đồng xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng;
Thực hiện Thông tư số 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
Căn cứ đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam của các tập thể, cá nhân.
Ngày…..tháng….năm 20..., Hội đồng xét tặng cấp cơ sở (tên đơn vị) đã họp để xét đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm…… Sau khi xem xét sản phẩm là ………………(sản phẩm chất lượng cao, có sáng chế, phát minh, công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng vào sản xuất và đời sống) và đối chiếu với tiêu chuẩn, (tên đơn vị) đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng xét tặng cấp Bộ xét và trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm …. cho ........ tập thể,….cá nhân.
Xin gửi kèm theo Biên bản họp Hội đồng xét tặng (tên đơn vị), Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng, danh sách đề nghị và các hồ sơ thủ tục theo quy định kèm theo.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
MẪU BIÊN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN ĐƠN VỊ HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh, ngày……tháng…năm 20…
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
Về việc đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
Ngày…..tháng….năm…., Hội đồng xét tặng cấp cơ sở (tên đơn vị) đã họp dưới sự chủ trì của (họ và tên, chức danh người chủ trì).
* Thành phần:
1. (họ và tên, chức danh người chủ trì) ………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………
3. ……………………………………………………………………………………
4. ……………………………………………………………………………………
5. …………………………………………………………………………Thư ký
* Nội dung:
Xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm……...
* Kết Luận:
Sau khi xem xét, đối chiếu tiêu chuẩn, các thành viên hội đồng đã chấm điểm các sản phẩm, Hội đồng xét tặng (tên đơn vị) nhất trí đề nghị Hội đồng xét tặng Gải thưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm…….cho ……… tập thể, ……….
Biên bản này làm cơ sở để lập Tờ trình trình Hội đồng xét tặng cấp Bộ./.
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG (ký, ghi rõ họ tên) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 3
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
(Kèm theo tờ trình số:……/TTr-… ngày …… tháng…năm……của đơn vị trình)
| Số TT | Tên đơn vị hoặc họ, tên cá nhân | Tên sản phẩm làm cơ sở đề nghị xét tặng Giải thưởng | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| 6 | | | |
| 7 | | | |
| 8 | | | |
| 9 | | | |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Không viết tắt chức vụ, chức danh;
- Tập thể ghi rõ danh sách từng thành viên tham gia làm ra sản phẩm.
PHỤ LỤC 4
MẪU ĐĂNG KÝ DỰ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày .... tháng .... năm 200...
BẢN ĐĂNG KÝ DỰ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM, NĂM………
Kính gửi: | - Hội đồng xét tặng Giải thưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT; - Hội đồng xét tặng Giải thưởng (đơn vị cấp dưới trực tiếp).
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
1. Dùng cho đối tượng là tập thể:
- Tên đơn vị: (Ghi bằng chữ in hoa) …..................................................................
- Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................
- Điện thoại: ..........................; Fax: ..........................; Email: ............................. ..
2. Dùng cho đối tượng là cá nhân:
- Họ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa) …….………………………………….
- Chức vụ (ghi rõ là chủ nhiệm đề tài, công trình khoa học, người sản xuất ra sản phẩm…)
- Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................
- Điện thoại: ..........................; Fax: ..........................; Email: ............................. ..
II. NỘI DUNG:
1. Đăng ký đề nghị tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam cho sản phẩm: (sản phẩm chất lượng cao, thương hiệu hàng hoá có uy tín, sáng chế, phát minh, công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng vào sản xuất và đời sống).
2. Tóm tắt về quá trình hình thành và phát triển của đơn vị (cá nhân), những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển, về sản phẩm đề nghị xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam (khả năng ứng dụng, năng suất, chất lượng, hiệu quả, mẫu mã, tính cạnh tranh, tính phổ biến, tác động với môi trường...).
3. Biên bản đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu của Hội đồng khoa học cấp có thẩm quyền hoặc xác nhận của cơ quan chức năng; các văn bản đánh giá việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản suất của cơ quan quản lý khoa học, cơ quan ứng dụng.
4. Các tài liệu khác có liên quan.
5. Hồ sơ gửi kèm theo bản đăng ký.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (HOẶC CÁ NHÂN) (ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 5
MẪU HỒ SƠ DỰ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
HỒ SƠ DỰ XÉT GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
Hồ sơ gồm 02 bộ, đựng trong phong bì bìa cứng (kích thước 30x25cm):
1. Tờ trình đề nghị xét tặng Giải thưởng của Thủ trưởng đơn vị (phụ lục 1).
2. Biên bản bình xét của Hội đồng xét tặng cấp cơ sở (phụ lục 2).
3. Danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng (phụ lục 3).
4. Bản thuyết minh, mô tả sản phẩm.
5. Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng của tập thể, cá nhân (phụ lục 4).
6. Giấy xác nhận:
- Đối với sản phẩm là giống cây trồng, vật nuôi, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, máy móc thiết bị, sản phẩm hàng hoá thủ công mỹ nghệ: Được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh xác nhận năng suất, mẫu mã, chất lượng, tính cạnh tranh, bảo vệ môi trường, được áp dụng trong sản xuất và lưu thông trên diện rộng trong thời gian 03 năm;
- Đối với sản phẩm là các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích: Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận, xác nhận của cấp có thẩm quyền về tác dụng, hiệu quả của các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích được ứng dụng trong thực tiễn.
- Đối với sản phẩm là công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Được Hội đồng Khoa học công nghệ cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt loại khá trở lên, được ứng dụng trong sản xuất trên quy mô lớn ít nhất 03 năm, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố xác nhận;
- Đối với sản phẩm là thương hiệu hàng hoá có uy tín: Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh xác nhận.
7. Các mẫu, hình ảnh, tài liệu của sản phẩm dự xét giải thưởng (nếu có).
8. Bản sao các chứng nhận thành tích, các huy chương, bằng khen dự giải của sản phẩm được các Hội chợ, các cơ quan có thẩm quyền cấp.
9. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
PHỤ LỤC 6
MẪU BẢNG CHẤM ĐIỂM GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2010/TT-BNNPTNT, ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BẢNG CHẤM ĐIỂM
Mục 1. Bảng chấm điểm cho các sản phẩm là giống cây trồng, vật nuôi, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, máy móc thiết bị, sản phẩm thủ công mỹ nghệ
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết | Ghi chú |
||||||
| I | Đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao: 1. Sản phẩm có tính mới và sáng tạo. 2. Sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, được ứng dụng, phổ biến trên quy mô lớn. 3. Sản phẩm đạt năng suất, chất lượng (mẫu mã), đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội. 4. Góp phần phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, ngành nghề. 5. Sản phẩm có tính cạnh tranh, dễ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. 6. Thân thiện với môi trường và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. 7. Có giải pháp bảo vệ quyền lợi và khuyến khích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm. | 90 | 0-10 0-15 0-20 0-10 0-15 0-10 0-10 | |
| II | Thành tích khen thưởng có liên quan: - Huy chương vàng tại các Hội chợ triển lãm cấp ngành, cấp tỉnh trở lên. - Đạt giải thưởng chất lượng, mẫu mã, giải thưởng khoa học công nghệ từ cấp ngành, cấp tỉnh trở lên. | 10 | 0-5 0-5 | |
| | Tổng cộng: | 100 | | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0
Mục 2. Bảng chấm điểm cho các sản phẩm là các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích; sản phẩm là công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết | Ghi chú |
||||||
| I | Đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao: - Là sản phẩm mới, có tính sáng tạo không sao chép, lặp lại. - Có khả năng thay thế sản phẩm đã có, dễ áp dụng vào thực tiễn trên quy mô lớn, thuận tiện và an toàn trong việc áp dụng. - Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. - Tạo ra sản phẩm có thể thay thế nhập khẩu, và có khả năng tham gia xuất khẩu. - Thân thiện với môi trường và an toàn với con người. | 90 | 0-20 0-20 0-30 0-10 0-10 | |
| II | Thành tích khen thưởng liên quan đến chất lượng dịch vụ: - Huy chương Vàng tại các Hội chợ triển lãm cấp ngành, tỉnh trở lên. - Đạt các giải thưởng chất lượng từ cấp ngành, tỉnh trở lên. | 10 | 0-5 0-5 | |
| | Tổng cộng: | 100 | | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0
Mục 3. Đối với thương hiệu hàng hoá có uy tín
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết | Ghi chú |
||||||
| I | Đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao: - Sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, doanh thu hàng năm tăng từ 10% trở lên so với năm trước (doanh nghiệp nhỏ và vừa doanh thu hàng năm phải tăng từ 20% trở lên) - Kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận, nộp ngân sách tăng từ 10 đến 20% trở lên. - Sản phẩm độc đáo, chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn, được người tiêu dùng tín nhiệm, mẫu mã đa dạng. - Sản phẩm có khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế. - Khai thác tốt tiềm năng về nguyên liệu, tay nghề trong nước, thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho người lao động. - Đầu tư công nghệ, trang thiết bị bảo vệ môi trường làm việc và môi trường sinh thái. | 90 | 0-20 0-10 0-20 0-15 0-15 0-10 | |
| II | Thành tích khen thưởng liên quan đến chất lượng sản phẩm: - Huy chương Vàng tại các Hội chợ triển lãm từ cấp ngành, tỉnh trở lên. - Đạt các giải thưởng chất lượng, giải thưởng Khoa học công nghệ từ cấp ngành, tỉnh trở lên. | 10 | 0-5 0-5 | |
| | Tổng cộng: | 100 | | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0