Điều 6. Xác định số phụ thu phải nộp
1. Đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Số phụ thu phải nộp theo quý theo mức 30% đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% xác định như sau:
Số phụ thu phải nộp theo quý | = 30% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
Trong đó:
a) Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý. Trong đó:
- Quý I tính từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 3;
- Quý II tính từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6;
- Quý III tính từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9;
- Quý IV tính từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.
b) Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện. Trường hợp kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt sửa đổi, bổ sung so với kế hoạch phát triển mỏ ban đầu thì giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt sửa đổi, bổ sung tương ứng với năm thực hiện. Đối với những mỏ vẫn tiếp tục khai thác sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí áp dụng theo giá cơ sở của năm cuối cùng của hợp đồng dầu khí.
c) Dự án dầu khí khuyến khích đầu tư là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp và các khu vực khác theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Ví dụ: Xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư:
Giả sử:
- Giá cơ sở của năm: 50 USD/thùng.
- Sản lượng của mỏ: 24 triệu thùng/năm.
- Dầu thu hồi chi phí: 35%/Doanh thu.
- Thuế tài nguyên: 8%/Doanh thu.
- Lãi chia cho nước chủ nhà: 50%.
- Nhà thầu được chia: 50%.
Với giả định như trên thì phần chia dầu lãi của nhà thầu dầu khí trung bình của một quý được xác định như sau:
| Stt | Chỉ tiêu | %/DThu | Quy dầu (thùng) |
|||||
| 1 | Sản lượng khai thác năm (thùng) | | 24.000.000 |
| 2 | Sản lượng BQ 1 quý (thùng) | | 6.000.000 |
| 3 | Dầu thu hồi chi phí | 35,0% | 2.100.000 |
| 4 | Thuế tài nguyên | 8,0% | 480.000 |
| 5 | Dầu lãi = (2) – (3) – (4) | 57,0% | 3.420.000 |
| 6 | Lãi chia cho nước chủ nhà = 50% x (5) | 28,5% | 1.710.000 |
| 7 | Nhà thầu được chia = 50% x (5) | 28,5% | 1.710.000 |
Giá dầu thô trong năm dự kiến như sau:
| Chỉ tiêu | Quý I | | | Quý II | | | Quý III | | | Quý IV | | |
||||||||||||||
| | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
| Giá TB tháng (USD/thùng) | 48 | 50 | 51 | 54 | 56 | 58 | 61 | 63 | 65 | 70 | 80 | 90 |
| Giá TB quý (USD/thùng) | 49,67 | | | 56 | | | 63 | | | 80 | | |
| So với giá cơ sở (lần) | 0,99 | | | 1,12 | | | 1,26 | | | 1,6 | | |
Theo số liệu trên thì Nhà thầu phải nộp phụ thu cho quý III và quý IV, được tính toán cụ thể như sau:
Quý III:
Số phụ thu phải nộp quý III | = 30% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - | 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
= 30% x | 63 | - | 1,2 x | 50 | x | 1.710.000
= 30% x | 63 | - | 60 | x | 1.710.000
= 30% x | 3 | x | 1.710.000
= 1.539.500 (USD)
Quý IV:
Số phụ thu phải nộp quý IV | = 30% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - | 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
= 30% x | 80 | - | 1,2 x | 50 | x | 1.710.000
= 30% x | 80 | - | 60 | x | 1.710.000
= 30% x | 20 | x | 1.710.000
= 10.260.500 (USD)
Cả năm = Quý III + Quý IV = 1.539.500 + 10.260.500 = 11.800.000 (USD)
2. Đối với dự án dầu khí không thuộc khoản 1 Điều này: Số phụ thu phải nộp theo quý theo mức thu phụ thu lũy tiến từng phần xác định như sau:
a) Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% đến 50%, số phụ thu phải nộp theo quý xác định như sau:
Số phụ thu phải nộp theo quý | = 50% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
Trong đó:
- Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng tối đa là 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
- Giá cơ sở của năm tương ứng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
b) Trường hợp giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 50%, số phụ thu phải nộp theo quý được xác định như điểm a khoản này và cộng thêm phần phụ thu được tính như sau:
Số phụ thu phải nộp tương ứng với phần giá bán dầu thô trung bình của quý cao hơn giá cơ sở trên 50% | = 60% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - 1,5 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
Trong đó:
- Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng áp dụng với mức cao hơn 150% giá cơ sở của năm tương ứng.
- Giá cơ sở của năm tương ứng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Ví dụ: Xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án dầu khí không là dự án khuyến khích đầu tư: Với giả định các chỉ tiêu như ví dụ nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhưng không phải dự án đầu tư dầu khí khuyến khích đầu tư thì nhà thầu phải nộp phụ thu cho quý III và quý IV, được tính toán cụ thể như sau:
Quý III:
Số phụ thu phải nộp quý III | = 50% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - | 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
= 50% x | 63 | - | 1,2 x | 50 | x | 1.710.000
= 50% x | 63 | - | 60 | x | 1.710.000
= 50% x | 3 | x | 1.710.000
= 2.565.500 (USD)
Quý IV:
- Số phụ thu phải nộp theo mức 50% khi giá bán dầu thô trung bình của quý tăng cao hơn giá cơ sở đến 50%:
Số phụ thu phải nộp quý IV | = 50% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - | 1,2 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
= 50% x | 150% x 50 | - | 1,2 x | 50 | x | 1.710.000
= 50% x | 75 | - | 60 | x | 1.710.000
= 50% x | 15 | x | 1.710.000
= 12.825.000 (USD)
- Số phụ thu phải nộp theo mức 60% khi giá bán dầu thô trung bình của quý tăng cao hơn 50% giá cơ sở:
Số phụ thu phải nộp quý IV | = 60% x | Giá bán dầu thô trung bình của quý | - | 1,5 x | Giá cơ sở của năm tương ứng | x | Sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu
= 60% x | 80 | - | 1,5 x | 50 | x | 1.710.000
= 60% x | 80 | - | 75 | x | 1.710.000
= 60% x | 5 | x | 1.710.000
= 5.130.000 (USD)
- Số phụ thu phải nộp quý IV = 12.825.000 + 5.130.000 = 17.955.000 (USD)
Cả năm = Quý III + Quý IV = 2.565.500 + 17.955.000 = 20.520.500 (USD)