Điều 15. Chi phí:
Chi phí của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
1.1 Chi phí hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch chứng khoán, gồm:
a) Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán: chi vận hành, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống giao dịch; chi bảo dưỡng thiết bị; chi thuê đường truyền; chi thuê thiết bị, tài sản;
b) Chi phí phục vụ hoạt động niêm yết, quản lý niêm yết;
c) Chi phí đào tạo chuyên gia, thuê chuyên gia;
d) Chi phí quản lý, giám sát thị trường của Sở Giao dịch chứng khoán;
đ) Chi phí cho hoạt động cung cấp thông tin (in ấn, xuất bản, chi phí nguyên vật liệu…); chi phí cho thuê tài sản;
e) Chi phí quảng cáo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho công chúng;
f) Chi phí nhân công phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ;
g) Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động nghiệp vụ;
h) Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ.
1.2 Chi phí hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong kỳ bao gồm:
a) Chi phí phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ; chi vận hành, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống đăng ký - lưu ký - thanh toán bù trừ chứng khoán, chi cho hệ thống quản lý cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết; chi thuê đường truyền; chi thuê thiết bị, tài sản;
b) Chi phí thanh toán cổ tức, lãi trái phiếu cho các tổ chức phát hành; chi phí quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán;
c) Chi phí phục vụ việc cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu;
d) Chi đào tạo chuyên gia; chi quản lý, giám sát các thành viên lưu ký.
đ) Chi phí hoạt động cung cấp thông tin; chi cung ứng dịch vụ khác;
e) Chi phí nhân công phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ;
f) Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động nghiệp vụ;
g) Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký: chi trả lãi tiền vay; chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động đầu tư, chênh lệch tỷ giá hối đoái; chi phí tài chính khác.
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1 Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác quản lý;
3.2 Chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng;
3.3 Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, chi thưởng an toàn (theo hướng dẫn của Bộ Lao động và Thương binh xã hội) và chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.
3.4 Chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến, y tế, đào tạo lao động, đào tạo nâng cao năng lực quản lý;
3.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, chi thuê sửa chữa tài sản cố định; kiểm toán, dịch vụ pháp lý; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, các dịch vụ kỹ thuật; chi làm thêm giờ; chi phí vận chuyển, văn phòng phẩm; phòng cháy chữa cháy, chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định, chi hội họp, hội nghị; chi phí dịch vụ mua ngoài khác;
3.6 Chi cho công tác y tế; các chi phí cho lao động nữ theo quy định hiện hành; chi bảo hộ lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động; chi trang phục giao dịch. Chi cho công tác bảo vệ cơ quan; chi cho công tác bảo vệ môi trường;
3.7 Trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp; chi phí hỗ trợ cho các hoạt động của Đảng, Đoàn thể của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký, chi đóng phí hiệp hội, ngành nghề mà Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký tham gia.
3.8 Chi phí quảng cáo, giao dịch, tiếp khách, tiếp thị, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới;
3.9 Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc được hoàn, thuế thu nhập cá nhân);
3.10 Chi trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động theo chế độ quy định; chi trích lập các khoản dự phòng theo quy định;
3.11 Đối với Sở Giao dịch chứng khoán, chi trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các công ty chứng khoán là thành viên giao dịch trong trường hợp Sở Giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
a) Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán trình Hội đồng quản trị quyết định và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ này.
b) Mức trích quỹ hàng năm tối thiểu bằng 2% và tối đa bằng 5% doanh thu phí giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán cho đến khi số dư của quỹ bằng 5% vốn điều lệ thực có của Sở Giao dịch chứng khoán cùng thời điểm thì không trích nữa. Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán quyết định mức trích quỹ cụ thể hàng năm. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, quỹ được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.
3.12 Đối với Trung tâm Lưu ký, chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động.
a) Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký trình Hội đồng quản trị quyết định và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ này.
b) Mức trích quỹ hàng năm tối thiểu bằng 2% và tối đa bằng 5% doanh thu phí lưu ký cho đến khi số dư của quỹ bằng 5% vốn điều lệ thực có của Trung tâm Lưu ký cùng thời điểm. Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký quyết định định mức trích quỹ cụ thể hàng năm. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, quỹ này được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.
3.13 Chi phí quản lý khác.
4. Chi phí khác
4.1 Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; Giá trị tài sản tổn thất không được bảo hiểm;
4.2 Chi phí khấu hao TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng, chờ thanh lý;
4.3 Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
4.4 Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn khác quy định tại khoản 2, Điều 13 của Thông tư này.
4.5 Các khoản chi phí khác.