Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a) Rà soát và tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của Chương trình theo Hiệp định đã ký (nếu có).
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các nhà tài trợ nước ngoài đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; cung cấp các báo cáo thực hiện Chương trình cho các nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có).
c) Chủ trì xây dựng và phê duyệt các nhiệm vụ, dự án được giao theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và dự toán kinh phí, phân kỳ vốn thực hiện từng năm). Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, dự án của Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả.
d) Chỉ trì xây dựng, phổ biến, hướng dẫn hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, đánh giá tác động của Chương trình.
đ) Định kỳ (6 tháng, hàng năm) tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi Ban Chủ nhiệm và Ban Chỉ đạo Chương trình, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Nhà Tài trợ (đối với vốn ODA và vốn viện trợ, tài trợ). Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15 tháng 8, báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
e) Chủ trì việc lựa chọn đơn vị thực hiện Chương trình lập báo cáo đánh giá tác động của Chương trình;
g) Tổng hợp, lập báo cáo kết thúc Chương trình gửi Ban Chủ nhiệm, Ban Chỉ đạo Chương trình.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Chịu trách nhiệm phê duyệt các nhiệm vụ, dự án được giao theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và dự toán kinh phí, phân kỳ vốn thực hiện từng năm).
b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo kế hoạch được duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
c) Thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện Chương trình có hiệu quả.
d) Huy động sự đóng góp từ các thành phần kinh tế tư nhân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho việc ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện báo cáo cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có).
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào nhiệm vụ, dự án của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương, cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình, đồng thời thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường biết để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Chủ nhiệm Chương trình, Ban Chỉ đạo Quốc gia.
4. Các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án định kỳ 6 tháng, năm có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện cho Bộ, ngành (đối với nhiệm vụ, dự án do Bộ, ngành chủ trì), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với nhiệm vụ, dự án do địa phương chủ trì). Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp gửi báo cáo Ban Chủ nhiệm Chương trình (thông qua Văn phòng Chương trình đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 7, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bích Đạt | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Sỹ Danh | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Đức
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia, Ban chủ nhiệm; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ TNMT, BTC, BKHĐT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; BTC; Bộ TNMT, Bộ KHĐT. - Lưu: VT Bộ Tài chính; Bộ TNMT (Vụ Tài chính, Pháp chế, Cục KTTV và BĐKH), Bộ KHĐT.
MỘT SỐ MỨC CHI ĐANG THỰC HIỆN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15 tháng 3 năm 2010
| TT | Nội dung | Văn bản hiện hành |
||||
| I | Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế: | |
| 1 | Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra | Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; |
| 2 | Chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị trong nước và đi công tác nước ngoài | Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính. Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính |
| 3 | Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chỉ tiêu tiếp khách trong nước | Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính |
| 4 | Chi tạo lập thông tin điện tử | Thông tư số 137/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính |
| 5 | Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật | Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính |
| 6 | Chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn điều tra cơ bản các lĩnh vực: địa chất khoáng sản, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, quản lý đất đai, khí tượng thủy văn và môi trường | thực hiện theo thông tư hướng dẫn chuyên ngành, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá (nếu có) được cấp có thẩm quyền ban hành và chế độ tài chính hiện hành. |
| 7 | Xây dựng Chương trình khung và Biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp | Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 |
| II | Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học | |
| 1 | Định mức và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ | Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 2 | Chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước | Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ |
| III | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) | |
| 1 | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình ODA vay nợ và vốn đối ứng trong nước | Thông tư 219/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 2 | Định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án, Chương trình ODA viện trợ không hoàn lại | Thực hiện chế độ chi, định mức chi do các nhà Tài trợ quy định trong các Văn kiện, Hiệp định đã ký kết, trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo Thông tư số 219/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
| IV | Chi đầu tư phát triển | Thực hiện theo quy định của Luật xây dựng, Luật đấu thầu, các quy định của nhà nước về đầu tư, xây dựng và các định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ tài chính của cấp có thẩm quyền ban hành |
Khi Nhà nước ban hành các chế độ tài chính mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, thay thế các văn bản trên đây thì mức chi cho việc thực hiện Chương trình được chuyển đổi tương ứng.