Điều 16. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2010.
2. Tổng cục Môi trường theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn chi tiết việc xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Website của Bộ; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, PC, MT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Cường
PHỤ LỤC 1
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh)
| Chương | Thông điệp chính | Nội dung | Bảng biểu, Đồ thị, Khung minh họa | Số trang dự kiến |
||||||
| Các từ viết tắt | | | | |
| Lời nói đầu | | | | |
| Trích yếu | | Giới thiệu ngắn gọn báo cáo: ● Mục đích và phạm vi ● Tại sao phải có báo cáo ● Cấu trúc của báo cáo ● Báo cáo được sử dụng như thế nào | | |
| Tên chương | Các thông điệp chính của chương (nội dung chính cần chuyển tải tới người đọc) | Đầu mục chính theo khung cấu trúc của báo cáo và nội dung dự kiến xây dựng | - Bảng biểu thống kê, đồ thị theo nội dung chương - Khung minh họa các vấn đề nhận định của chương - Hình ảnh minh họa theo chương mục | |
| Kết luận và khuyến nghị | | - Tổng kết các vấn đề quan trọng - Các khuyến nghị chính | | |
| Tài liệu tham khảo | | | | |
PHỤ LỤC 2
CẤU TRÚC BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA (BÁO CÁO TỔNG THỂ VỀ MÔI TRƯỜNG) VÀ BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH (Kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh)
| Danh sách những người tham gia biên soạn Danh mục chữ viết tắt Danh mục hình Danh mục khung Danh mục bảng Lời nói đầu Trích yếu - Giới thiệu chung về báo cáo: mục đích, phạm vi của báo cáo; đối tượng phục vụ của báo cáo; hướng dẫn người đọc; - Tóm tắt ngắn gọn các chương mục của báo cáo. Chương I. Tổng quan về điều kiện tự nhiên của quốc gia/địa phương 1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên 1.2. Đặc trưng khí hậu 1.3. Hiện trạng sử dụng đất Chương II. Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường Trình bày những động lực gây áp lực lên môi trường, đối với từng lĩnh vực nêu khái quát về diễn biến hoạt động, các áp lực do các hoạt động gây ra từ đó làm căn cứ đánh giá toàn diện xem những vấn đề ô nhiễm chính có nguồn gốc từ lĩnh vực nào. 2.1. Tăng trưởng kinh tế ● Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành, lĩnh vực ● Tỷ lệ đóng góp và tăng trưởng GDP của toàn ngành/tỉnh trên các lĩnh vực, so sánh qua các giai đoạn ● Vai trò và tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường 2.2. Sức ép dân số và vấn đề di cư ● Sự phát triển dân số cơ học và biến động theo thời gian ● Sự chuyển dịch thành phần dân cư các khu vực đô thị/nông thôn ● Dự báo sự gia tăng dân cư, vấn đề di cư vào các vùng đô thị ● Khái quát tác động của gia tăng dân số và di dân đối với môi trường 2.3. Phát triển công nghiệp ● Khái quát về diễn biến các hoạt động ngành ● Dự báo tốc độ phát triển của ngành công nghiệp khi thực hiện quy hoạch phát triển. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong ngành (vấn đề quản lý môi trường). ● Khái quát tác động của phát triển công nghiệp đối với môi trường. 2.4. Phát triển xây dựng ● Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành ● Dự báo tốc độ phát triển ngành xây dựng trong tương lai. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong việc phát triển xây dựng (vấn đề quản lý môi trường) ● Khái quát tác động của phát triển xây dựng tới môi trường 2.5. Phát triển năng lượng ● Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành ● Dự báo tốc độ phát triển ngành năng lượng trong tương lai. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong việc phát triển năng lượng (vấn đề quản lý môi trường) ● Khái quát tác động của phát triển năng lượng tới môi trường. 2.6. Phát triển giao thông vận tải ● Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành ● Dự báo tốc độ phát triển ngành giao thông vận tải trong tương lai. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong việc phát triển giao thông vận tải (vấn đề quản lý môi trường) ● Khái quát tác động của phát triển giao thông vận tải tới môi trường. 2.7. Phát triển nông nghiệp ● Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành ● Dự báo tốc độ phát triển ngành nông nghiệp trong tương lai. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu trong việc phát triển nông nghiệp (vấn đề quản lý môi trường) ● Khái quát tác động của phát triển nông nghiệp đối với môi trường. 2.8. Phát triển du lịch ● Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành ● Dự báo tốc độ phát triển ngành du lịch khi thực hiện quy hoạch phát triển ngành. ● Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu bảo vệ môi trường đề ra đối với lĩnh vực phát triển du lịch (vấn đề quản lý môi trường) ● Khái quát tác động của phát triển du lịch đối với môi trường. 2.9. Vấn đề hội nhập quốc tế ● Xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam (hoặc địa phương) ● Vấn đề toàn cầu hóa tác động đến môi trường ở Việt Nam hoặc địa phương ● Những thách thức của Việt Nam hoặc Địa phương giữa phát triển về kinh tế và môi trường liên quan đến các thỏa thuận quốc tế, các công ước Việt Nam tham gia là thành viên hoặc có nghĩa vụ phải thực hiện. ● Hợp tác, nghĩa vụ và cam kết quốc tế, hỗ trợ của các nhà tài trợ trong lĩnh vực môi trường Chương III. Thực trạng môi trường nước Từ chương III đến chương VII trình bày các động lực và các áp lực đối với từng thành phần môi trường. Trong các chương này, đối với mỗi thành phần môi trường sẽ phân tích nguồn gốc các áp lực, thực trạng ô nhiễm và các tác động do ô nhiễm gây ra. Trên cơ sở đó đưa ra những dự báo đối với vấn đề ô nhiễm từng thành phần trong tương lai. 3.1. Nước mặt lục địa 3.1.1. Tài nguyên nước mặt lục địa 3.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt lục địa ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường nước mặt lục địa 3.1.3. Diễn biến ô nhiễm ● Khái quát diễn biến chất lượng nước mặt lục địa theo các thông số cơ bản (theo QCVN). ● So sánh chất lượng nước mặt lục địa (thông qua các thông số cơ bản được quy định theo QCVN): + Với QCVN + Giữa các năm + Giữa các phân vùng/vị trí. 3.2. Nước dưới đất 3.2.1. Tài nguyên nước dưới đất 3.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước dưới đất 3.2.3. Diễn biến ô nhiễm ● Khái quát diễn biến chất lượng nước dưới đất theo các thông số cơ bản (theo QCVN). ● So sánh chất lượng nước dưới đất (thông qua các thông số cơ bản được quy định theo QCVN): + Với QCVN + Giữa các năm + Giữa các phân vùng/vị trí. 3.3. Nước biển 3.3.1. Các nguồn gây ô nhiễm nước biển ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường nước biển 3.3.2. Diễn biến ô nhiễm ● Khái quát diễn biến chất lượng nước biển theo các thông số cơ bản (theo QCVN). ● So sánh chất lượng nước biển (thông qua các thông số cơ bản được quy định theo QCVN): + Với QCVN + Giữa các năm + Giữa các phân vùng/vị trí. 3.4. Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường nước ● Dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai, thay đổi lượng và thành phần các áp lực chính lên thành phần môi trường ● So sánh mức dự báo đối với các thành phần khác để đánh giá tổng hợp về xu hướng chất lượng môi trường nói chung của toàn tỉnh/cả nước. Chương IV. Thực trạng môi trường không khí 4.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường không khí 4.2. Diễn biến ô nhiễm ● Khái quát diễn biến chất lượng không khí theo các thông số cơ bản (theo QCVN). ● So sánh chất lượng không khí (thông qua các thông số cơ bản được quy định theo QCVN): + Với QCVN + Giữa các năm + Giữa các phân vùng/vị trí. 4.3. Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường không khí ● Dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai, thay đổi lượng và thành phần các áp lực chính lên thành phần môi trường ● So sánh mức dự báo đối với các thành phần khác để đánh giá tổng hợp về xu hướng chất lượng môi trường nói chung của toàn tỉnh/cả nước. Chương V. Thực trạng môi trường đất 5.1. Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường đất 5.2. Hiện trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất ● Khái quát diễn biến chất lượng môi trường đất theo các thông số cơ bản (QCVN). ● So sánh chất lượng môi trường đất (thông qua các thông số cơ bản được quy định theo QCVN): + Với QCVN + Giữa các năm + Giữa các phân vùng/vị trí. 5.3. Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường đất ● Dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai, thay đổi lượng và thành phần các áp lực chính lên thành phần môi trường. ● So sánh mức dự báo đối với các thành phần khác để đánh giá tổng hợp về xu hướng chất lượng môi trường nói chung của toàn tỉnh/cả nước. Chương VI. Thực trạng đa dạng sinh học 6.1. Các nguyên nhân gây suy thoái ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực làm suy giảm nguồn đa dạng sinh học 6.2. Hiện trạng và diễn biến suy thoái đa dạng sinh học ● Khái quát diễn biến của suy giảm đa dạng sinh học (S) và các tác động của nó (I) 6.2.1. Các hệ sinh thái rừng 6.2.2. Rừng ngập mặn 6.2.3. Rạn san hô và thảm cỏ biển 6.2.4. Loài và nguồn gen 6.3. Dự báo mức độ diễn biến suy thoái đa dạng sinh học ● Dự báo mức độ suy thoái trong tương lai, thay đổi lượng và thành phần các áp lực chính lên nguồn đa dạng sinh học. ● So sánh mức dự báo đối với các thành phần khác để đánh giá tổng hợp về xu hướng biến đổi đa dạng sinh học của toàn tỉnh/cả nước. Chương VII. Quản lý chất thải rắn 7.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị và công nghiệp ● Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị và công nghiệp ● Lượng thải và tính chất chất thải rắn đô thị và công nghiệp ● Dự báo lượng thải và thành phần, mức độ độc hại và ô nhiễm các chất thải rắn đô thị và công nghiệp. 7.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp 7.2.1. Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị ● Tỷ lệ thu gom và phân loại các loại chất thải rắn đô thị ● Công nghệ áp dụng xử lý và mức độ hiệu quả của các quá trình xử lý chất thải rắn đô thị ● Vấn đề tái chế, tái sử dụng và thải bỏ, xử lý các loại chất thải rắn đô thị 7.2.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp ● Tỷ lệ thu gom và phân loại chất thải rắn công nghiệp ● Vấn đề tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp ● Vấn đề xử lý và thải bỏ chất thải rắn công nghiệp nguy hại 7.2.3. Thu gom và xử lý chất thải rắn y tế ● Tỷ lệ thu gom và phân loại chất thải rắn y tế ● Vấn đề xử lý và thải bỏ chất thải rắn y tế Chương VIII. Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường 8.1. Tai biến thiên nhiên ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường cũng như tác động do tai biến thiên nhiên đến con người, hoạt động phát triển kinh tế xã hội và môi trường sinh thái. ● Khái quát hiện trạng tai biến thiên nhiên ● Các hậu quả do tai biến thiên nhiên ● Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đề ra để khắc phục/phòng ngừa đối với tai biến thiên nhiên 8.2. Sự cố môi trường ● Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường cũng như tác động do sự cố môi trường đến con người, hoạt động phát triển kinh tế xã hội và môi trường sinh thái. ● Khái quát hiện trạng xảy ra sự cố môi trường. ● Các hậu quả của các sự cố môi trường đã xảy ra. ● Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đề ra để khắc phục/phòng ngừa đối với sự cố môi trường. Chương IX. Biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng 9.1. Vấn đề phát thải khí nhà kính ở Việt Nam/Địa phương ● Phân tích đánh giá về tình hình phát thải khí nhà kính, các nguồn phát thải nhà kính chủ yếu ở Việt Nam/Địa phương. 9.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam/Địa phương ● Phân tích, đánh giá về diễn biến vấn đề biến đổi khí hậu ở quốc gia/địa phương và các ảnh hưởng tới kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái, con người… Chương X. Tác động của ô nhiễm môi trường 10.1. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người ● Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường ● Tác động do ô nhiễm môi trường nước (nước mặt lục địa, nước dưới đất và nước biển) ● Tác động do ô nhiễm môi trường không khí ● Tác động do ô nhiễm môi trường đất ● Tác động do suy thoái đa dạng sinh học ● Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 10.2. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các vấn đề kinh tế - xã hội ● Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường ● Tác động do ô nhiễm môi trường nước (nước mặt lục địa, nước dưới đất và nước biển) ● Tác động do ô nhiễm môi trường không khí ● Tác động do ô nhiễm môi trường đất ● Tác động do suy thoái đa dạng sinh học ● Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 10.3. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái ● Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường ● Tác động do ô nhiễm môi trường nước (nước mặt lục địa, nước dưới đất và nước biển) ● Tác động do ô nhiễm môi trường không khí ● Tác động do ô nhiễm môi trường đất ● Tác động do suy thoái đa dạng sinh học ● Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn Chương XI. Thực trạng công tác quản lý môi trường Chương này đánh giá tính hiệu quả và đầy đủ của các chính sách, quy định liên quan trực tiếp đến tất cả các thành phần môi trường đề cập ở các chương trước. Đánh giá về công tác quản lý môi trường cấp trung ương/địa phương trong thời gian qua (5 năm). Chương này nêu lên những vấn đề đã làm được và những vấn đề cần lưu ý trong công tác quản lý môi trường hiện nay. 11.1. Những việc đã làm được ● Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường Về mặt thể chế, chính sách Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng Các hoạt động khác 11.2. Những tồn tại và thách thức Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường Về mặt thể chế, chính sách Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng Các hoạt động khác Chương XII. Các chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường Chương này dựa vào việc đánh giá những việc đã làm được, những tồn tại và thách thức trong công tác bảo vệ môi trường trong chương X để đưa ra các nhóm vấn đề cần ưu tiên giải quyết, từ các vấn đề tổng thể và cụ thể, từ đó xác định vấn đề tập trung ưu tiên hơn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường 12.1. Các chính sách tổng thể ● Nhóm chính sách liên quan đến động lực (các hoạt động của con người) ● Nhóm chính sách liên quan đến các ngành, các lĩnh vực ● Nhóm chính sách liên quan đến hiện trạng ô nhiễm môi trường 12.2. Các chính sách đối với các vấn đề ưu tiên ● Xếp loại các vấn đề ưu tiên ● Mức độ hiệu quả và thực thi của các vấn đề theo kế hoạch/chiến lược/quy hoạch đề ra ● Những tồn tại của các chính sách ● Đề xuất chiến lược, kế hoạch thực thi các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường trên các khía cạnh: 12.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 12.2.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường 12.2.3. Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 12.2.4. Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường 12.2.5. Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường. 12.2.6. Các giải pháp về quy hoạch phát triển 12.2.7. Các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật 12.2.8. Các giải pháp cụ thể khác tùy theo vấn đề trọng tâm của báo cáo Tóm tắt Kết luận, kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo |
||
PHỤ LỤC 3
CẤU TRÚC BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh)
| Danh sách những người tham gia biên soạn Danh mục chữ viết tắt Danh mục hình Danh mục khung Danh mục bảng Lời nói đầu Trích yếu ● Giới thiệu về chủ đề báo cáo. ● Giới thiệu chung về báo cáo chuyên đề: các thông tin khái quát về mục đích, phạm vi báo cáo, lý do lựa chọn chủ đề, nhóm đối tượng của báo cáo và hướng dẫn người đọc. Chương I. Tổng quan về vấn đề môi trường (chủ đề môi trường được lựa chọn) và các vấn đề có liên quan 1.1. Các thông tin tóm tắt, tổng quan giải thích các cơ chế quan trọng nhất mà vấn đề môi trường đó tác động đến điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. 1.2. Các đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề môi trường được lựa chọn. Phân tích các ảnh hưởng đó. 1.3. Giải thích nguyên nhân trực tiếp của vấn đề (áp lực) và các động lực chính đã dẫn đến áp lực đó (các hoạt động của con người). Chương II. Các nguồn gây ô nhiễm 2.1. Các chỉ thị và thông tin liên quan đến sự phát thải của các nguồn gây ô nhiễm tác động đến vấn đề môi trường (chủ đề mà báo cáo đã lựa chọn), phân tích rõ nguồn gốc các chất gây ô nhiễm từ hoạt động của các ngành/lĩnh vực hay các hoạt động khác của con người. 2.2. So sánh sự phát thải các chất gây ô nhiễm nói trên giữa các năm, giữa các ngành/lĩnh vực. 2.3. So sánh diễn biến các nguồn gây ô nhiễm so với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm và dự báo biến động mức độ gây ô nhiễm từ các nguồn đến chất lượng môi trường chuyên đề… Chương III. Thực trạng môi trường của chủ đề môi trường lựa chọn 3.1. Thực trạng môi trường qua những thông số chính ( hoặc tại những khu vực đã xác định ) ● Trình bày diễn biến (xu hướng) của những thông số chính, đánh giá chất lượng môi trường. So sánh các giá trị của các thông số đó với tiêu chuẩn cho phép hoặc với các mục tiêu ngắn/dài hạn. ● Đưa ra được các thông tin, đánh giá thông số nào bị ô nhiễm nhất, ở đâu. 3.2. Dự báo xu hướng diễn biến môi trường ● Xây dựng kịch bản dự báo xu hướng, diễn biến môi trường trong tương lai (5 năm tiếp theo) Chương IV. Tác động do suy thoái môi trường Trình bày các thông tin về tác động do suy thoái chất lượng thành phần môi trường được lựa chọn (chủ đề của báo cáo) đến: 4.1. Sức khỏe con người; 4.2. Phát triển kinh tế - xã hội; 4.3. Hệ sinh thái, các thành phần và yếu tố môi trường khác; Chương V. Thực trạng quản lý môi trường Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường đối với chuyên đề môi trường của báo cáo. Những việc đã làm được (thành công) và các vấn đề đáng lưu ý (những tồn tại và thách thức). Cụ thể: 5.1. Những thành công (về chính sách, luật pháp, tổ chức và triển khai hoạt động bảo vệ môi trường chuyên đề…) 5.2. Những tồn tại, thách thức (về cơ cấu quản lý, quy hoạch, luật pháp, nguồn lực, vốn đầu tư cho môi trường và triển khai hoạt động bảo vệ môi trường chuyên đề…) Chương VI. Các giải pháp bảo vệ môi trường Nêu lên các giải pháp, nhiệm vụ ưu tiên cần tập trung thực hiện để bảo vệ môi trường đối với vấn đề môi trường chuyên đề. Xem xét các vấn đề trọng tâm đối với bảo vệ môi trường áp dụng cho chuyên đề: 6.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường chuyên đề 6.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường của chuyên đề 6.3. Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường, chuyên đề 6.4. Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường chuyên đề 6.5. Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường chuyên đề 6.6. Các giải pháp cụ thể khác cho từng chuyên đề cụ thể. Kết luận, kiến nghị Danh sách tài liệu tham khảo |
||
PHỤ LỤC 4
CẤU TRÚC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH, LĨNH VỰC (Kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh)
| Danh sách những người tham gia biên soạn Danh mục các từ viết tắt Danh mục hình Danh mục khung Danh mục bảng Lời nói đầu Trích yếu Phần này đưa ra bức tranh tổng quan và ngắn gọn những nội dung và những vấn đề trình bày xuyên suốt báo cáo, cụ thể: ● Mục tiêu và phạm vi báo cáo ● Các căn cứ pháp lý lập báo cáo ● Đối tượng của báo cáo ● Hướng dẫn người đọc về bố cục báo cáo và giải thích về cấu trúc xây dựng báo cáo theo mô hình DPSIR ● Tóm tắt các nội dung chính, trọng tâm vấn đề sẽ trình bày trong báo cáo Chương I. Tình hình tăng trưởng/phát triển của ngành, lĩnh vực Tổng quan đặc điểm của ngành/lĩnh vực, hiện trạng và diễn biến các hoạt động phát triển có tác động đến môi trường 1.1. Hiện trạng và phát triển sản xuất của ngành, lĩnh vực, giới thiệu quy mô, địa điểm, quá trình phát triển, công nghệ và hiệu quả sản xuất của ngành, lĩnh vực qua các năm. Trương quan giữa hoạt động phát triển và môi trường. 1.2. Sự đóng góp GDP của ngành, lĩnh vực vào GDP của quốc gia. 1.3. Vấn đề sử dụng lao động, sản xuất của ngành, lĩnh vực và xu hướng biến động lao động trong tương lai. Chương II. Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường Xác định các áp lực do hoạt động của ngành, lĩnh vực lên môi trường, cụ thể: 2.1. Các nguồn thải chính (nước thải, khí thải, chất thải rắn) từ các hoạt động của các ngành sản xuất: Phạm vi và lượng phát thải vào môi trường, diễn biến qua các năm. Chỉ ra những tác động rộng hơn của vấn đề (nếu có). Phần này có thể sử dụng những chỉ số, số liệu thống kê và ước lượng để tính toán và dự báo xu hướng phát triển của các nguồn ô nhiễm. 2.2. Các thông tin về nguồn gây ô nhiễm môi trường do ngành, lĩnh vực hoạt động tác động đến những thành phần môi trường khác (Áp lực do khai thác tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất…). 2.3. Hạ tầng kỹ thuật xử lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường của ngành, lĩnh vực: - Hệ thống xử lý nước thải; - Hệ thống trang thiết bị xử lý khí thải; - Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. 2.4. Dự báo mức phát thải ( nước thải, khí thải, chất thải rắn ) của ngành, lĩnh vực trong tương lai dựa vào dự báo phát triển của ngành, lĩnh vực. Chương III. Thực trạng môi trường của ngành, lĩnh vực Dựa vào các phân tích ở chương I và chương II, chương này phân tích thực trạng các thành phần môi trường chịu tác động từ hoạt động của ngành, lĩnh vực dựa theo các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường và các thông tin có liên quan khác. 3.1. Môi trường không khí: Sử dụng kết quả các đợt quan trắc, kết quả đánh giá hiện trạng môi trường và các chỉ số, thông số tính toán để đánh giá hiện trạng môi trường không khí bên trong khu vực sản xuất và xung quanh các khu vực sản xuất có liên quan thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực. Dự báo mức ô nhiễm trong tương lai. 3.2. Môi trường nước: Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt/nước ngầm, nguồn nước cấp/nước thải khu vực sản xuất và khu dân cư lân cận khu vực sản xuất của ngành, lĩnh vực. Dự báo mức ô nhiễm trong tương lai. 3.3. Chất thải rắn: Đánh giá diễn biến về thành phần, lượng và mức độ nguy hại của các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của ngành, lĩnh vực. Dự báo mức ô nhiễm trong tương lai. 3.4. Các thành phần môi trường khác chịu tác động từ hoạt động của ngành, lĩnh vực: Hiện trạng, mức độ tác động, diễn biến và dự báo xu hướng diễn biến ô nhiễm trong tương lai. Chương IV. Thực trạng quản lý môi trường của ngành, lĩnh vực Mục tiêu phần này nêu lên những kết quả và những tồn tại, hạn chế trong hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường của ngành, lĩnh vực. Từ đó xác định những vấn đề cần tập trung và khắc phục để có thể đảm bảo song song hiệu quả trong sản xuất và bảo vệ môi trường. 4.1. Các chính sách, quy định hiện hành của ngành, lĩnh vực có liên quan đến bảo vệ môi trường (bao gồm cả các cơ chế quản lý môi trường ngành/lĩnh vực): Mức độ tuân thủ các chính sách, quy định cụ thể. Các điều kiện để thực thi các cơ chế quản lý môi trường của ngành, lĩnh vực. Nguồn lực hiện có so với yêu cầu của nhiệm vụ quản lý môi trường ngành, lĩnh vực. 4.2. Thực hiện và cưỡng chế thi hành các chính sách và quy định: Đánh giá nhu cầu thực tế, hiệu quả và những hạn chế của các phương án bảo vệ môi trường 4.3. Các giải pháp cụ thể đã được áp dụng trong bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường của ngành, lĩnh vực: Phân tích những thành quả và hạn chế tồn tại trên các phương diện: 4.3.1. Vấn đề về bộ máy quản lý môi trường chuyên trách của ngành, lĩnh vực hiện thời và vận hành hệ thống quản lý; 4.3.2. Vấn đề về thể chế, công cụ quản lý môi trường của ngành, lĩnh vực chuyên trách về bảo vệ môi trường; 4.3.3. Vấn đề áp dụng các công nghệ cải tiến, các công nghệ sản xuất sạch hơn có hiệu quả trong sản xuất và bảo vệ môi trường của ngành, lĩnh vực. 4.3.4. Vấn đề về kinh tế, phân bổ tài chính và sử dụng vốn đầu tư của các ngành/lĩnh vực đối với bảo vệ môi trường; 4.3.5. Vấn đề đào tạo nguồn lực, nâng cao ý thức và trách nhiệm dân cư khu vực ngành/lĩnh vực trong việc bảo vệ môi trường; 4.4. Vấn đề quy hoạch ngành và kết quả đạt được so với mục tiêu, chính sách ngành đề ra. Chương V. Giải pháp bảo vệ môi trường ngành, lĩnh vực Trình bày những mục tiêu và giải pháp quản lý của ngành, lĩnh vực một cách toàn diện, có hiệu quả, đảm bảo năng suất và tính bền vững đối với môi trường. 5.1. Xác định các ưu tiên bảo vệ môi trường của ngành, lĩnh vực: Các ưu tiên trước mắt và lâu dài của ngành/lĩnh vực. 5.2. Các giải pháp về cơ chế, chính sách; 5.3. Các giải pháp về quản lý; 5.4. Các giải pháp về kỹ thuật. Kết luận, kiến nghị Danh sách tài liệu tham khảo |
||