Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung trên, thường xuyên báo cáo kết quả, phản ánh kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật)./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT; - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ; - Các Bộ: KHCN, Y tế, Công Thương; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng (Bộ NN&PTNT); - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu: VT, BVTV. | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Bá Bổng
PHỤ LỤC 1:
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa)
PHỤ LỤC 2 :
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT PHỔ BIẾN TRỪ RẦY (TRONG ĐÓ CÓ RẦY LƯNG TRẮNG) HẠI LÚA (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa)
1. Hoạt chất Dinotefuran
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng tiếp xúc và nội hấp.
Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. Hiệu lực của thuốc thể hiện rõ ngay sau vài giờ phun thuốc.
Lượng dùng: Thuốc dạng 20WP dùng 50 - 100 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
2. Hoạt chất Clothanindin
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng nội hấp.
Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc.
Lượng dùng: Thuốc dạng 16WGS dùng 140 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
3. Hoạt chất Thiamethoxam
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh vào cây và có tính hướng ngọn.
Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành.
Liều lượng sử dụng: Dạng 25 WG dùng 25 - 80 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
4. Hoạt chất Pymetrozine
Nhóm thuốc Pyridine azomethine.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng nội hấp, làm ngưng hoạt động của hệ tiêu hoá.
Lượng dùng: Thuốc dạng 50WG dùng 300 g/ha. Lượng nước phun là 480 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
5. Hoạt chất Imidacloprid
Nhóm Neonicotionoid.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh chóng và có tính hướng ngọn.
Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành.
Lượng dùng:
Thuốc dạng 100 SL dùng 0,4 - 0,5 lít/ha pha trong 400 lít nuớc.
Thuốc dạng 10 WP, 100 WP dùng 0,4- 0,5 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc ở dạng 700 WG dùng 40 g pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
6. Hoạt chất Fenobucarb
Nhóm thuốc Carbamate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, không lưu dẫn.
Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành, không diệt trứng.
Liều lượng sử dụng: 1,5 - 2,0 lít/ha, pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
7. Hoạt chất Isoprocarb
Nhóm thuốc Carbamate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc có tính xông hơi nhẹ.
Lượng dùng:
Thuốc dạng 20 EC dùng 1,5 - 2,0 lít /ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc dạng 25WP dùng 1,5 - 2,0 kg /ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc dạng 50WP dùng 0,7 - 1,0 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
8. Hoạt chất Abamectin
Nhóm thuốc Avermectin.
Nhóm độc Ib (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Thuốc có tác dụng trừ rầy non và rầy trưởng thành hiệu quả cao.
Lượng dùng: dạng 1,8EC: 0,25 - 0,5 lít/ha; dạng 3,6EC: 0,2 - 0,4 lít/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
9. Hoạt chất Fipronil
Nhóm thuốc Phenyl pyrazoles.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: dạng 0,3G: 10 kg/ha; dạng 5SC: 0,4 - 0,5 lít/ha; dạng 800WG: 25 - 30 g/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun hoặc rải thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
10. Hoạt chất Chlorpyrifos Methyl
Nhóm thuốc Organophosphate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Thuốc có tác dụng xử lý hạt giống.
Lượng dùng: dạng 40EC: 25 ml/20 lít nước cho 15 - 20 kg hạt giống. Ngâm hạt giống vào trong dung dịch thuốc từ 12 - 14 giờ, sau đó vớt ra ủ bình thường.
11. Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl
Nhóm thuốc Organophosphate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: 0,4 - 0,6 kg/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
12. Hoạt chất Acetamiprid
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: dạng 200WP: 300 - 500 g/ha; dạng 200EC: 300 - 400 ml/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
13. Hoạt chất Buprofezin
Nhóm điều tiết sinh trưởng côn trùng
Nhóm độc III (WHO)
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu không lưu dẫn. Thuốc kiềm hãm tổng hợp chitin, cản trở quá trình lột xác của rầy non, làm rầy non bị chết. Thuốc không diệt được rầy trưởng thành nhưng làm hạn chế khả năng đẻ trứng của chúng. Hiệu lực của thuốc thể hiện chậm (sau 2 - 3 ngày khi rầy non lột xác mới chết nhưng thời gian duy trì hiệu lực kéo dài).
Lượng dùng:
Thuốc ở dạng 10 WP hoặc 10 BTN dùng 1,0 - 1,2 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc ở dạng 25 WP dùng 0,6 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, rầy tuổi còn nhỏ.
14. Có thể dùng các loại thuốc BVTV có chứa hỗn hợp các hoạt chất trên như trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.