Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 06 năm 2010./.
Nơi nhận: - Thủ tướng; các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - VP Chủ tịch nước; - VP Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Website Bộ Công Thương; - Các Cục, Vụ, Viện, đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, KH. | BỘ TRƯỞNG Vũ Huy Hoàng
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI CẢ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN MỞ ĐẦU
Nêu các cơ sở pháp lý, sự cần thiết của quy hoạch, mục tiêu, đối tượng và phạm vi quy hoạch.
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CẢ NƯỚC
Chương I: Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
1. Diện tích, vị trí địa lý, tài nguyên, tiềm năng kinh tế, nguồn nhân lực.
2. Hiện trạng kinh tế - xã hội: tăng trưởng GDP và cơ cấu GDP, tình hình thu chi ngân sách, dân số và phân bố dân cư, lao động - việc làm, thu nhập, mức sống; phát triển đô thị, giao thông; sản xuất và cung ứng hàng hoá, dịch vụ.
3. Vị trí kinh tế - xã hội của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
Chương II: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
1. Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch: tăng trưởng GDP, cơ cấu GDP, dân số và phân bố dân cư, thu nhập, mức sống; phát triển đô thị, giao thông; định hướng phát triển sản xuất và cung ứng hàng hoá một số ngành liên quan (công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản).
2. Triển vọng hợp tác kinh tế khu vực và các nước trên thế giới của Việt Nam.
3. Lộ trình mở cửa thương mại, dịch vụ trong thời kỳ quy hoạch.
Phần 2
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
Chương III: Hiện trạng phát triển ngành thương mại của Việt Nam
1. Quy mô và tốc độ phát triển ngành thương mại (ít nhất 5 năm trước thời điểm lập quy hoạch):
GDP ngành thương mại; lao động và năng suất lao động; lưu chuyển hàng hoá bán buôn, bán lẻ.
2. Tình hình xuất - nhập khẩu hàng hoá.
3. Tổ chức và cơ cấu thị trường (trong nước, ngoài nước).
4. Tình hình phát triển của các loại hình doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, nước ngoài) và theo cơ cấu ngành thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại).
5. Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
6. Trình độ công nghệ.
7. Tình hình đầu tư phát triển (vốn thực hiện, cơ sở hạ tầng hình thành).
8. Những đánh giá chủ yếu và bài học kinh nghiệm.
Chương IV: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển thương mại cả nước giai đoạn trước (nếu có)
1. So sánh các chỉ tiêu giữa quy hoạch và thực tế.
2. Tổng kết những thành công và hạn chế của quy hoạch.
3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế.
4. Bài học kinh nghiệm.
Phần 3
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
Chương V: Phân tích, dự báo các yếu tố trong và ngoài nước tác động đến ngành thương mại Việt Nam trong thời kỳ quy hoạch
1. Kinh tế thế giới và xu hướng phát triển thương mại thế giới và khu vực
a) Dự báo về cung cầu hàng hoá, tình hình cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới;
b) Khả năng thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam.
2. Vị trí, vai trò của ngành thương mại trong nền kinh tế quốc dân.
3. Xu hướng phát triển thương mại trong nước.
4. Phương thức kinh doanh hàng hoá.
5. Khả năng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương VI: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường
1. Các phương pháp dự báo.
2. Dự báo nguồn cung ứng và nhu cầu tiêu dùng một số hàng hoá chủ yếu (trong nước và xuất khẩu), đối với thị trường ngoài nước cần phân theo khu vực.
3. Dung lượng thị trường một số hàng hoá chủ yếu (trong nước và xuất - nhập khẩu).
4. Dự báo về khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm, hàng hoá chủ lực của Việt Nam.
5. Dự báo sức mua và các yếu tố tác động tới sức mua hàng hóa (tiền tệ, tỷ giá, lãi suất).
Phần 4
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1. Quan điểm phát triển.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
b) Mục tiêu cụ thể: Nêu những mục tiêu định lượng được và những mục tiêu định tính phục vụ cho mục tiêu chung (cơ cấu GDP thương mại, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn, bán lẻ; xuất - nhập khẩu; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại; hoạt động xúc tiến thương mại; phát triển thị trường).
3. Định hướng phát triển
Các định hướng phát triển trong giai đoạn quy hoạch phải phù hợp với quan điểm phát triển và nhằm hướng tới các mục tiêu đã đề ra.
Chương VII: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại cả nước
1. Luận chứng các phương án quy hoạch phát triển
Căn cứ mục tiêu và phương hướng quy hoạch đề xuất các phương án phát triển, phân tích so sánh ưu điểm, nhược điểm của từng phương án và lựa chọn phương án tối ưu đảm bảo thực hiện mục tiêu quy hoạch.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại cả nước (theo phương án chọn)
a) Định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực (là thế mạnh của Việt Nam);
b) Xây dựng, phát triển thương hiệu sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế;
c) Phát triển thị trường trong nước, ngoài nước;
d) Cơ cấu ngành (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
đ) Phát triển các loại hình dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hoá;
e) Phát triển xuất - nhập khẩu;
g) Phát triển các doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài);
h) Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng, hệ thống tổng kho hàng hoá, kho ngoại quan, trung tâm lô-gi-stíc, trung tâm hội trợ - triển lãm, trung tâm thông tin - xúc tiến thương mại);
k) Phân bố không gian quy hoạch hệ thống hạ tầng thương mại;
l) Thể hiện phân bố không gian quy hoạch trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/1.000.000, bản đồ tổng hợp về hiện trạng và quy hoạch phân bố hệ thống hạ tầng thương mại chủ yếu, quy định cụ thể theo đề cương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nhu cầu vốn đầu tư quy hoạch (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư).
5. Xây dựng danh mục một số chương trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư (5 năm đầu quy hoạch).
6. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương VIII: Đánh giá môi trường chiến lược
1. Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường.
2. Dự báo tác động ảnh hưởng.
3. Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.
4. Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường.
Phần 5
CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp chủ yếu.
2. Các cơ chế chính sách.
3. Tổ chức thực hiện.
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÙNG LÃNH THỔ (Kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN MỞ ĐẦU
Nêu các cơ sở pháp lý, sự cần thiết của quy hoạch, mục tiêu, đối tượng và phạm vi quy hoạch.
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG LÃNH THỔ
Chương I: Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ
1. Diện tích, vị trí địa lý, tài nguyên, tiềm năng kinh tế, nguồn nhân lực.
2. Hiện trạng kinh tế - xã hội: tăng trưởng GDP và cơ cấu GDP, tình hình thu chi ngân sách, dân số và phân bố dân cư, lao động - việc làm, thu nhập và mức sống; phát triển đô thị, giao thông; sản xuất và cung ứng hàng hoá, dịch vụ.
3. Vị trí kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ trong tổng thể của cả nước.
Chương II: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ
1. Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch: tăng trưởng GDP, cơ cấu GDP, dân số và phân bố dân cư, lao động - việc làm, thu nhập và mức sống; phát triển đô thị, giao thông; định hướng phát triển sản xuất và cung ứng hàng hoá một số ngành liên quan (công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản).
2. Triển vọng hợp tác kinh tế giữa các tỉnh trong vùng lãnh thổ và giữa vùng lãnh thổ với các vùng lãnh thổ khác.
Phần 2
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÙNG LÃNH THỔ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
Chương III: Hiện trạng phát triển thương mại vùng lãnh thổ
1. Quy mô và tốc độ phát triển.
2. Tình hình phát triển các doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài), vai trò của các thương nhân trên thị trường; cơ cấu ngành thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại).
3. Tình hình lưu thông hàng hoá; xuất - nhập khẩu.
4. Phát triển mạng lưới phân phối bán buôn/bán lẻ; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại vùng lãnh thổ.
5. Đánh giá tính liên kết trong vùng lãnh thổ.
Chương IV: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển thương mại vùng lãnh thổ giai đoạn trước (nếu có)
1. So sánh các chỉ tiêu giữa quy hoạch và thực tế.
2. Tổng kết những thành công và hạn chế của quy hoạch.
3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế.
4. Bài học kinh nghiệm.
Phần 3
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÙNG LÃNH THỔ
Chương V: Phân tích, dự báo các yếu tố trong và ngoài nước tác động đến phát triển thương mại vùng lãnh thổ trong thời kỳ quy hoạch
1. Kinh tế và thương mại trong nước; trong vùng lãnh thổ.
2. Vị trí, vai trò của ngành thương mại đối với kinh tế vùng lãnh thổ.
3. Phương thức kinh doanh hàng hoá.
4. Khả năng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại vùng lãnh thổ.
Chương VI: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường
1. Các phương pháp dự báo.
2. Dự báo nguồn cung ứng và nhu cầu tiêu dùng một số hàng hoá chủ yếu (trong vùng lãnh thổ và xuất khẩu), đối với thị trường ngoài nước cần phân theo khu vực.
3. Dung lượng thị trường một số hàng hoá chủ yếu (trong nước và xuất - nhập khẩu).
4. Dự báo về khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm, hàng hoá chủ lực của vùng lãnh thổ.
5. Dự báo sức mua hàng hoá và các yếu tố tác động tới sức mua hàng hoá (tiền tệ, tỷ giá, lãi suất).
Phần 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÙNG LÃNH THỔ
1. Quan điểm phát triển.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ, yêu cầu tiêu dùng trong vùng lãnh thổ và xuất khẩu;
b) Mục tiêu cụ thể: Nêu những mục tiêu định lượng được và những mục tiêu định tính phục vụ cho mục tiêu chung (cơ cấu GDP thương mại, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn, bán lẻ; xuất - nhập khẩu; phát triển loại hình hạ tầng thương mại; xúc tiến thương mại; phát triển thị trường…).
3. Định hướng phát triển (tốc độ, mặt hàng, mô hình kinh doanh…)
Các định hướng phát triển trong giai đoạn quy hoạch phải phù hợp với quan điểm phát triển và nhằm hướng tới các mục tiêu đã đề ra.
Chương VII: Quy hoạch phát triển thương mại vùng lãnh thổ
1. Luận chứng các phương án phát triển
Căn cứ mục tiêu và phương hướng quy hoạch đề xuất các phương án phát triển, phân tích so sánh ưu, nhược điểm của từng phương án và lựa chọn phương án tối ưu đảm bảo thực hiện các mục tiêu quy hoạch.
2. Quy hoạch phát triển thương mại vùng lãnh thổ (theo phương án đã chọn)
a) Định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực, xây dựng, phát triển thương hiệu mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường;
b) Phát triển thị trường trong nước, ngoài nước; cơ cấu ngành thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
c) Phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hoá;
d) Phát triển xuất - nhập khẩu;
đ) Phát triển các doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài);
e) Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại vùng (trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng, hệ thống tổng kho hàng hoá, kho ngoại quan, trung tâm lô-gi-stíc, trung tâm hội trợ - triển lãm, trung tâm thông tin - xúc tiến thương mại);
g) Phân bố không gian quy hoạch hệ thống hạ tầng thương mại;
h) Thể hiện phân bố không gian quy hoạch trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500.000, bản đồ tổng hợp về hiện trạng và quy hoạch phân bố hệ thống hạ tầng thương mại chủ yếu, quy định cụ thể theo đề cương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Xây dựng danh mục một số chương trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư (5 năm đầu quy hoạch).
4. Nhu cầu vốn đầu tư quy hoạch (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư).
5. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương VIII: Các biện pháp bảo vệ môi trường
1. Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường.
2. Dự báo tác động ảnh hưởng.
3. Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.
4. Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường.
Phần 5
CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÙNG LÃNH THỔ
1. Các giải pháp chủ yếu.
2. Các cơ chế chính sách.
3. Tổ chức thực hiện.
PHỤ LỤC 3
NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH (Kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN MỞ ĐẦU
Nêu các cơ sở pháp lý, sự cần thiết của quy hoạch, mục tiêu, đối tượng và phạm vi quy hoạch.
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Chương I: Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
1. Diện tích, vị trí địa lý, tài nguyên, tiềm năng kinh tế, nguồn nhân lực.
2. Hiện trạng kinh tế - xã hội của địa phương: tăng trưởng GDP và cơ cấu GDP, tình hình thu chi ngân sách, dân số, lao động - việc làm, thu nhập, mức sống; phát triển đô thị, giao thông; sản xuất và cung ứng hàng hoá, dịch vụ.
3. Vị trí kinh tế - xã hội của tỉnh trong tổng thể của vùng lãnh thổ.
Chương II: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1. Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch: tăng trưởng GDP, cơ cấu GDP, dân số và phân bố dân cư; lao động, việc làm; thu nhập, mức sống; phát triển đô thị, giao thông; định hướng phát triển sản xuất và cung ứng hành hoá một số ngành liên quan (công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản…).
2. Triển vọng hợp tác kinh tế của tỉnh với các tỉnh lân cận.
Phần 2
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
Chương III: Hiện trạng phát triển thương mại của tỉnh
1. Vị trí, vai trò, quy mô và tốc độ phát triển ngành thương mại tỉnh (ít nhất 5 năm trước giai đoạn quy hoạch): GDP ngành thương mại; lao động và năng suất lao động; tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ.
2. Tình hình xuất - nhập khẩu hàng hoá.
3. Tổ chức và cơ cấu thị trường (bán buôn, bán lẻ).
4. Tình hình phát triển các loại hình doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài) và cơ cấu ngành thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại).
5. Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại tỉnh.
6. Trình độ công nghệ.
7. Tình hình đầu tư phát triển (vốn thực hiện, cơ sở hạ tầng hình thành).
8. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển thương mại tỉnh.
Chương IV: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển thương mại của tỉnh giai đoạn trước (nếu có)
1. So sánh các chỉ tiêu giữa quy hoạch và thực tế.
2. Đánh giá những thành công và hạn chế của quy hoạch.
3. Nguyên nhân của những thành công và và hạn chế.
4. Bài học kinh nghiệm.
Phần 3
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
Chương V: Phân tích, dự báo các yếu tố trong và ngoài nước ảnh hưởng đến phát triển thương mại tỉnh trong thời kỳ quy hoạch
1. Kinh tế và thương mại trong vùng lãnh thổ, trong tỉnh.
2. Vị trí, vai trò của ngành thương mại đối với kinh tế tỉnh.
3. Phương thức kinh doanh hàng hoá trong tỉnh.
4. Khả năng phát triển hạ tầng thương mại tỉnh.
Chương VI: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường
1. Các phương pháp dự báo
2. Dự báo nguồn cung ứng và nhu cầu tiêu dùng một số hàng hoá chủ yếu (trong tỉnh và xuất khẩu), đối với thị trường ngoài nước cần phân theo khu vực.
3. Dung lượng thị trường một số hàng hoá chủ yếu (trong tỉnh và xuất - nhập khẩu).
4. Dự báo về khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm, hàng hoá chủ lực của tỉnh.
5. Dự báo sức mua hàng hoá và các yếu tố tác động tới sức mua hàng hoá (tiền tệ, tỷ giá, lãi suất).
Phần 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu của tỉnh;
b) Mục tiêu cụ thể: Nêu những mục tiêu định lượng được và những mục tiêu định tính phục vụ cho mục tiêu chung (cơ cấu GDP thương mại, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn, bán lẻ; xuất - nhập khẩu; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại; xúc tiến thương mại; phát triển thị trường).
3. Định hướng phát triển (tốc độ, mặt hàng, mô hình kinh doanh…)
Các định hướng phát triển trong giai đoạn quy hoạch phải phù hợp với quan điểm phát triển và nhằm tới các mục tiêu đã đề ra.
Chương VII: Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh
1. Luận chứng các phương án phát triển
Căn cứ vào các mục tiêu và phương hướng quy hoạch đề xuất các phương án phát triển, phân tích so sánh ưu điểm, nhược điểm của từng phương án và lựa chọn phương án tối ưu đảm bảo thực hiện các mục tiêu quy hoạch.
2. Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh (theo phương án chọn)
a) Định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực, xây dựng, phát triển thương hiệu mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường;
b) Phát triển thị trường trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
c) Phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hoá;
d) Phát triển xuất - nhập khẩu;
đ) Phát triển các doanh nghiệp thương mại theo các thành phần kinh tế (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài);
e) Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại của tỉnh (trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng, hệ thống tổng kho hàng hoá, kho ngoại quan, trung tâm lô-gi-stíc, trung tâm hội trợ - triển lãm, trung tâm thông tin - xúc tiến thương mại);
g) Phân bố không gian quy hoạch hệ thống hạ tầng thương mại;
h) Thể hiện phân bố không gian quy hoạch trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000, bản đồ tổng hợp về hiện trạng và quy hoạch phân bố hệ thống hạ tầng thương mại chủ yếu, quy định cụ thể theo đề cương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Xây dựng một số chương trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư (5 năm đầu quy hoạch).
4. Nhu cầu vốn đầu tư quy hoạch (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư).
5. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương VIII: Các biện pháp bảo vệ môi trường
1. Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường.
2. Dự báo tác động ảnh hưởng.
3. Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.
4. Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường.
Phần 5
CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Các giải pháp chủ yếu.
2. Các cơ chế chính sách.
3. Tổ chức thực hiện.
PHỤ LỤC 4
NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI (Kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN MỞ ĐẦU
Nêu các cơ sở pháp lý, sự cần thiết của quy hoạch, mục tiêu đối tượng và phạm vi quy hoạch.
Phần 1
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
Chương I: Hiện trạng phát triển thương mại (ít nhất 5 năm trước giai đoạn quy hoạch)
1. Quy mô và tốc độ phát triển thương mại.
2. Tình hình phát triển các doanh nghiệp thương mại (nhà nước, tư nhân, nước ngoài), vai trò của các thương nhân trên thị trường.
3. Tình hình lưu thông hàng hoá bán buôn, bán lẻ; xuất - nhập khẩu.
4. Phát triển mạng lưới phân phối bán buôn/bán lẻ; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Phần 2
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
Chương II: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại (loại hình, quy mô, phân bố)
1. Các yếu tố tác động đến thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại (tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính sách của Nhà nước).
2. Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
3. Thực trạng phát triển kinh doanh trong hệ thống hạ tầng thương mại
a) Số lượng doanh nghiệp thương mại (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài);
b) Lượng hàng hoá lưu thông;
c) Phương thức kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại).
4. Thực trạng quản lý Nhà nước về hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương IV: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại giai đoạn trước (nếu có)
1. So sánh các chỉ tiêu.
2. Đánh giá những thành công và hạn chế của quy hoạch.
3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế.
4. Bài học kinh nghiệm.
Phần 3
PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Chương V: Phân tích, dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị trong thời kỳ quy hoạch
1. Định hướng và mục tiêu phát triển thương mại.
2. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản).
3. Quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư tập trung; giao thông.
Chương VI: Phân tích, dự báo các chỉ tiêu phát triển hệ thống hạ tầng thương mai
1.Các phương pháp dự báo.
2. Dự báo dân số, sức mua hàng hoá và các yếu tố tác động tới sức mua hàng hoá (tiền tệ, tỷ giá, lãi suất).
3. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá qua hạ tầng thương mại (thu nhập, cơ cấu tiêu dùng).
4. Thị phần của từng trong tổng hệ thống phân phối hàng hoá.
Phần 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI
1. Quan điểm phát triển.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Căn cứ yêu cầu phát thương mại, yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tại chỗ (khách nước ngoài du lịch VN) thông qua hệ thống hạ tầng thương mại;
b) Mục tiêu cụ thể
- Nêu những mục tiêu định lượng và những mục tiêu định tính phục vụ mục tiêu chung;
- Về năng lực cung ứng hàng hoá vào hệ thống hạ tầng thương mại;
- Về nhu cầu tiêu dùng hàng hoá qua hệ thống hạ tầng thương mại.
3. Định hướng phát triển (tốc độ, mặt hàng, mô hình kinh doanh)
Các định hướng phát triển trong giai đoạn quy hoạch phải phù hợp với quan điểm phát triển và nhằm tới các mục tiêu đã đề ra.
Chương VII: Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
1. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật để phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
2. Luận chứng các phương án phát triển
Căn cứ mục tiêu và phương hướng quy hoạch đề xuất các phương án phát triển, phân tích so sánh ưu điểm, nhược điểm của từng phương án và lựa chọn phương án tối ưu đảm bảo thực hiện mục tiêu quy hoạch.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại (theo phương án chọn)
a) Định hướng phát triển năng lực sản xuất sản phẩm chủ yếu, hàng hoá cung ứng cho hệ thống hạ tầng thương mại;
b) Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại (số lượng công trình: tổng số, xây mới, di dời, cải tạo);
c) Phương thức kinh doanh trong hệ thống hạ tầng thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
d) Các giao dịch, các dịch vụ hỗ trợ, mô hình tổ chức, quản lý hệ thống hạ tầng thương mại;
đ) Phân bố không gian quy hoạch;
e) Hệ thống bản đồ tổng hợp hiện trạng và quy hoạch phân bố hệ thống hạ tầng thương mại chủ yếu, quy định cụ thể theo đề cương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bản đồ tỷ lệ bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng cả nước, bản đồ tỷ lệ 1/500.000 đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng vùng lãnh thổ, bản đồ tỷ lệ 1/250.000 đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng địa phương.
4. Xây dựng danh mục các chương trình, danh mục dự án hạ tầng thương mại ưu tiên đầu tư (5 năm đầu quy hoạch).
5. Nhu cầu vốn đầu tư cho 5 năm đầu quy hoạch (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư).
6. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
Chương VIII: Đánh giá môi trường chiến lược
1. Đánh giá khái quát hiện trạng môi trường.
2. Dự báo tác động ảnh hưởng.
3. Định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường.
4. Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường.
PHẦN 5
CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI
1. Các giải pháp chủ yếu
2. Các cơ chế chính sách
3. Tổ chức thực hiện.
PHỤ LỤC 5
NỘI DUNG TỜ TRÌNH VÀ DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI (Kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Nội dung tờ trình
a) Giải trình ý kiến góy ý của các Bộ, Ban ngành (đối với quy hoạch do Bộ Công Thương quản lý) hoặc Sở, Ban, ngành (đối với quy hoạch do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý);
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định và giải trình tiếp thu báo cáo thẩm định của đơn vị lập quy hoạch;
c) Sự cần thiết xây dựng quy hoạch phát triển ngành; vùng lãnh thổ; tỉnh;
d) Hiện trạng phát triển thương mại ngành; vùng lãnh thổ; tỉnh;
đ) Dự báo nguồn cung ứng và nhu cầu tiêu dùng;
e) Quy hoạch phát triển ngành; vùng lãnh thổ; tỉnh
- Quan điểm phát triển;
- Mục tiêu phát triển;
- Định hướng phát triển;
- Luận chứng và lựa chọn phương án phát triển ngành; vùng lãnh thổ; tỉnh;
- Quy hoạch phát triển thương mại ngành; vùng lãnh thổ; tỉnh theo phương án chọn;
- Các chương trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư.
g) Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư);
h) Nhu cầu đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại;
k) Các giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu.
2. Nội dung dự thảo Quyết định
a) Quan điểm phát triển;
b) Mục tiêu phát triển;
c) Quy hoạch phát triển;
d) Các chương trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư;
đ) Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư);
e) Nhu cầu đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại;
g) Các giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu;
h) Tổ chức thực hiện.
Phụ lục: Danh mục các chương trình, dự án thương mại chủ yếu ưu tiên đầu tư.