Điều 49. Hiệu lực và tổ chức thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
2. Bãi bỏ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (5b) | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH KIỂU DÁNG, MÀU SẮC, CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC, SAO MŨ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT (Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT GỒM:
1. Mũ mềm.
2. Mũ cứng.
3. Quần, áo thu đông cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ.
4. Quần, áo xuân hè cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ.
5. Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam, nữ.
6. Áo ấm.
7. Caravat.
8. Sao mũ dân quân tự vệ.
9. Quần, áo đi mưa.
10. Bít tất.
11. Dây lưng nhỏ.
12. Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ.
13. Giầy vải cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ.
II. QUẦN, ÁO CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ NAM
1. Quần, áo thu đông
a) Áo khoác ngoài kiểu dài tay; cổ bẻ, ve chữ V; thân trước có 4 túi ốp nổi giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nắp túi bằng vát góc, khuy túi trên đường kính 18 mm, khuy túi dưới đường kính 22 mm; nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ;
b) Áo mặc trong kiểu sơ mi chít gấu, dài tay, cổ đứng; ngực có 2 túi ốp nổi, giữa có đố, đáy túi vát góc, nắp vuông vát góc; nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ; vai áo có bật vai; đai áo mở cạnh, cài cúc phía bên sườn, thùa 2 khuyết ngang; thân sau có cầu vai xếp 2 ly; tay áo có thép tay và măng séc vát góc; cúc áo bằng nhựa chịu nhiệt đường kính 11 mm cùng màu áo;
c) Quần: Kiểu quần âu dài, thân trước có hai túi chéo, có hai ly lật về phía sườn; thân sau có chiết ly, có 1 túi hậu cài nhồi khuy; cửa quần mở suốt cài cúc; 2 đầu cạp vát cài cúc; có 6 dây vắt xăng cài dây lưng.
2. Quần, áo xuân hè
a) Áo xuân hè kiểu 1: là ký giả ngắn tay, cổ bẻ, ve chữ V; thân trước có 4 túi ốp nổi, giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nẹp áo cài 4 cúc, cúc túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới và cúc nẹp áo đường kính 22 mm; thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có đáp lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ;
b) Áo xuân hè kiểu 2: là kiểu sơ mi chít gấu, ngắn tay, cổ đứng; ngực có 2 túi ốp nổi, giữa có đố, đáy túi vát góc, nắp vuông vát góc; nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ; vai áo có bật vai; đai áo mở cạnh, cài cúc phía bên sườn, thùa 2 khuyết ngang; thân sau có cầu vai xếp 2 ly; tay áo có thép tay và măng séc vát góc; cúc áo bằng nhựa chịu nhiệt đường kính 11 mm cùng màu áo; tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ.
3. Màu sắc
a) Quần, áo thu đông và quần, áo xuân hè kiểu 1, 2 cán bộ dân quân tự vệ nam màu xanh Cô Ban sẫm (Pantone 19-5217);
b) Áo mặc trong thu đông màu ghi (Pantone 16-0713).
4. Chất liệu
a) Áo khoác ngoài thu đông, quần thu đông và quần, áo xuân hè của cán bộ dân quân tự vệ nam bằng vải Gabađin pêcô (tỷ lệ pha 65% polyes/ 35% sợi bông);
b) Áo mặc trong thu đông bằng vải Pôpơlin pêvi (tỷ lệ pha 65% polyes/35% visco)
III. QUẦN, ÁO CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ NỮ
1. Quần, áo thu đông
a) Áo khoác ngoài kiểu ký giả dài tay; cổ bẻ, ve chữ V; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nắp túi bằng vát góc, cài khuy đường kính 22 mm, nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai, thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay dài hai mang có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ;
b) Áo mặc trong kiểu dáng như áo chít gấu dài tay cán bộ nam được quy định tại điểm b, khoản 1 phần II của Phụ lục này, nhưng thân trước có chiết vai, cầu vai thân sau không xếp ly, đai áo thùa 1 khuyết ngang;
c) Quần: Kiểu quần âu dài có hai túi dọc; cửa quần mở suốt kéo khóa Pecmơtuya; thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn, thân sau chiết 1 ly, không túi sau; cạp quần đầu nhọn đính cúc có 6 dây vắt xăng để cài dây lưng.
2. Quần, áo xuân hè
a) Áo kiểu ký giả ngắn tay; cổ bẻ, ve chữ V; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có xúp, đáy túi vát góc, nắp túi có sòi nhọn cài khuy đường kính 22 mm, nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai, thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ;
b) Quần: Như quần thu đông được quy định tại điểm c khoản 1 phần III Phụ lục của Nghị định này.
3. Màu sắc, chất liệu vải: như quần, áo cán bộ dân quân tự vệ nam được quy định tại khoản 3 và khoản 4 phần II Phụ lục của Nghị định này.
IV. QUẦN, ÁO CHIẾN SỸ DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Quần, áo chiến sỹ nam
a) Áo kiểu sơ mi chít gấu, dài tay, cổ đứng; cổ tay áo có măng séc vát góc cài khuy; nẹp áo có 5 khuy cài đường kính 15 mm; hai túi trên nắp nổi bằng, vát góc có khuy cài ở giữa, có đố thẳng ở giữa; vai áo có bật vai; tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ.
b) Quần: kiểu quần âu dài, có hai túi dọc chéo; cửa quần mở suốt cài cúc; thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn, thân sau chiết 1 ly; một túi hậu cơi; cạp quần 2 đầu nhọn cài cúc, có 6 dây vắt xăng cài dây lưng.
2. Quần, áo chiến sỹ nữ
a) Áo kiểu dài tay, cổ bẻ, ve chữ V, thân buông; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi có sòi nhọn cài khuy đường kính 22 mm; nẹp áo cài 5 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai; thân sau có sống không sẻ; vai áo có bật vai; tay áo có măng séc vát cài khuy, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ;
b) Quần: Như quần của cán bộ dân quân tự vệ nữ được quy định tại điểm c khoản 1 phần II Phụ lục này.
3. Màu sắc: Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam và nữ màu xanh Cô Ban sẫm (Pantone 19-5217).
4. Chất liệu
Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam và nữ bằng vải Gabađin pêcô (tỷ lệ pha 65% polyes/35% sợi bông).
V. CARAVAT
Caravat của cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ kiểu thắt sẵn, cài bằng móc; phần thân caravat ép mex, phần đuôi có lót 1/4 thân bằng vải chính; củ ấu cổ dựng bằng nhựa PVC dày 0,5 mm; Caravat bằng vải Gabađin pêcô màu xanh Cô Ban sẫm.
VI. MŨ
1. Mũ cứng: Như mũ cứng của Quân đội nhân dân Việt Nam
2. Mũ mềm: Kiểu mũ 3 múi, lưỡi trai dài, hai bên có lỗ để thoát khí, trước có lỗ để gắn sao mũ, sau có khóa tăng giảm.
3. Mũ cứng, mũ mềm màu xanh Cô Ban sẫm.
VII. GIẦY
1. Giầy cán bộ
a) Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nam thấp cổ màu đen, buộc dây, có bo ngang kiểu Oxpord; mũi giầy tròn bằng da bò Nappa, lót vải bạt chuyên dùng; có 4 lỗ luồn dây; lót bên trong bằng da màu vàng nhạt; đế bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn, liên kết với thân giầy bằng keo tổng hợp, khâu hút phần mũi, đóng đinh phần gót;
b) Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nữ thấp cổ màu đen, buộc dây, làm bằng chất liệu TPR, kiểu mũi vuông không bo ngang, lót vải bạt chuyên dùng; có 4 lỗ luồn dây; lót bên trong bằng da màu vàng nhạt; đế bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn, gót cao 5cm liên kết với thân giầy bằng keo tổng hợp, khâu hút phần mũi, đóng đinh phần gót;
c) Giầy vải cán bộ dân quân tự vệ thấp cổ buộc dây, thân giầy bằng vải bạt chuyên dùng màu xanh Cô Ban sẫm, có 6 lỗ thoát nước; mũi giầy bọc cao su; đế giầy bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn.
2. Giày vải chiến sỹ dân quân tự vệ
Giầy vải cao cổ buộc dây, thân giầy bằng vải bạt chuyên dùng màu xanh Cô Ban, có 6 lỗ thoát nước; mũi giầy bọc cao su; đế giầy bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn.
VIII. BÍT TẤT
Dệt bằng sợi tổng hợp, màu xanh Cô Ban sẫm.
IX. DÂY LƯNG NHỎ
Làm bằng da thuộc, một mặt nhẵn màu nâu thẫm, bản rộng 33 mm, khi sử dụng đầy dây thừa luồn bên ngoài; khóa bằng kim loại màu vàng, dây hãm vô cấp, mặt khóa ở giữa có dập nổi ngôi sao năm cánh trong hình vuông, 1 cánh sao và góc hình vuông quay lên trên.
X. ÁO ẤM
Như áo ấm kiểu K82 của chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô Ban sẫm; chất liệu bằng vải Pêcô.
XI. QUẦN, ÁO ĐI MƯA
1. Quần, áo đi mưa của cán bộ dân quân tự vệ: như kiểu quần, áo đi mưa của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô Ban sẫm;
2. Áo đi mưa chiến sỹ dân quân tự vệ: như kiểu áo đi mưa của chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô ban sẫm.
XII. SAO MŨ DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Sao mũ dân quân tự vệ hình vuông, ở giữa có ngôi sao nổi màu vàng có tia ra xung quanh; hai bên có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh ngôi sao, dưới hai bông lúa có hình bánh xe răng nổi màu vàng, có chữ DQTV (dân quân tự vệ) màu đỏ; nền sao mũ đỏ tươi, viền ngoài sao mũ màu vàng.
2. Sao mũ dân quân tự vệ gồm:
a) Sao mũ cứng: Cạnh hình vuông dài 3,3 cm, viền ngoài sao mũ rộng 0,1 cm, khoảng cách hai đỉnh cánh ngôi sau đối nhau 2,3 cm;
b) Sao mũ mềm: Cạnh hình vuông dài 2,7 cm, viền ngoài sao mũ rộng 0,08 cm, khoảng cách hai đỉnh cánh ngôi sao đối nhau 1,5 cm.
XIII. QUẢN LÝ TRANG PHỤC, SAO MŨ
1. Cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt được cấp phát trang phục, sao mũ, theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều Luật Dân quân tự vệ.
2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tổ chức may đo cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thuộc quyền.
3. Các cơ sở may có đủ năng lực sản xuất và bảo đảm vải đúng màu sắc, chất liệu theo mẫu và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan, đơn vị được tổ chức may theo quy định thì được may trang phục dân quân tự vệ.
4. Bộ Quốc phòng hướng dẫn mẫu kiểu dáng, màu sắc, chất liệu trang phục, sao mũ và bảo đảm sao mũ, phù hiệu tay áo dân quân tự vệ nòng cốt.
5. Nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ, sử dụng, mua bán lưu hành trái phép các loại trang phục, sao mũ; Bộ Quốc phòng, các quân khu, Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định này; mọi hành vi làm trái với quy định này sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
XIV. SỬ DỤNG TRANG PHỤC, SAO MŨ
1. Quần áo thu đông cán bộ và áo ấm dùng chung được cấp phát cho dân quân tự vệ các tỉnh từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây nguyên.
2. Áo xuân hè kiểu 2 cán bộ dân quân tự vệ nam dùng cho các tỉnh còn lại.
3. Khi sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, tuần tra canh gác và làm các nhiệm vụ khác theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt phải mặc trang phục thống nhất theo quy định tại Phụ lục của Nghị định này; trừ trường hợp đặc biệt khi hoạt động phải mặc trang phục khác do cấp có thẩm quyền quy định./.