Điều 12. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, doanh nghiệp tự thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ.
1. Hồ sơ thanh khoản:
Sửa đổi điểm 1, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“1.1. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu 01/HSTK-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này: nộp 01 bản chính.
1.2. Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này: nộp 01 bản chính.
1.3. Lập bảng kê tờ khai xuất khẩu sản phẩm gia công (bao gồm cả tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ; tờ khai giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp) đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu 08/HSTK-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này.
1.4. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển sang hợp đồng gia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công theo mẫu 03/HSTK-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này: nộp 01 bản chính.
1.5. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu có) theo mẫu 04/HSTK-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này: nộp 01 bản chính.
1.6. Bảng khai nguyên liệu tự cung ứng (khai khi xuất khẩu sản phẩm, mẫu 02/NPLCƯ-GC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này): xuất trình bản chính. Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn việc kê khai nguồn nguyên liệu mua trong nước để cung ứng thì yêu cầu doanh nghiệp xuất trình thêm hoá đơn mua hàng, chứng từ thanh toán nguyên liệu cung ứng của bên thuê gia công.
1.7. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 05/HSTK-GC-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC: nộp 01 bản chính.
1.8. Bảng thanh khoản hợp đồng gia công theo mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản sau khi thanh khoản).
1.9. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất theo mẫu 07/HSTK-GC-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC: nộp 01 bản chính.
1.10. Tờ khai tạm nhập máy móc, thiết bị thuê, mượn; tờ khai nhận máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công khác (nếu có); tờ khai tái xuất máy móc, thiết bị: xuất trình bản chính (bản chủ hàng lưu).
Giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (nếu là hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên; số chứng minh thư nhân dân, nơi cấp) vào các bảng biểu nêu trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu thanh khoản.”
2. Thời hạn tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản của cơ quan Hải quan:
Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“3.1. Đối với doanh nghiệp mà trong hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan đang được xác định chấp hành tốt pháp luật hải quan: trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ thanh khoản đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, phù hợp của bộ hồ sơ thanh khoản và xác nhận thanh khoản cho doanh nghiệp.
Ưu tiên xác nhận thanh khoản trước đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, theo dõi hàng gia công và kết nối được với cơ quan Hải quan.”
3. Xử lý quá hạn nộp hồ sơ thanh khoản:
Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“5.1. Xử lý quá hạn nộp hồ sơ thanh khoản:
a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh khoản, cơ quan Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công thực hiện các công việc sau:
a1. Có văn bản mời doanh nghiệp đến cơ quan Hải quan lập biên bản vi phạm để xử lý theo quy định; mời 02 lần, nếu doanh nghiệp không đến thì lập biên bản chứng nhận và lưu vào hồ sơ để xử lý.
a2. Triển khai các biện pháp truy tìm, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công.
b) Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh khoản mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ thanh khoản thì cơ quan Hải quan thực hiện tính thuế, ấn định số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị…thuộc hợp đồng gia công chưa thanh khoản tính từ ngày đăng ký tờ khai nhập nguyên liệu theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Quá thời hạn nộp thuế theo qui định mà doanh nghiệp không chấp hành việc nộp thuế theo ấn định của cơ quan Hải quan thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo qui định.”
4. Gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản và thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm:
Bổ sung vào cuối điểm 5.3, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“5.3. Gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản và thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu dư; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm:
Các trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ thanh khoản:
- Doanh nghiệp đồng thời thực hiện nhiều hợp đồng gia công và các hợp đồng này đều hết hiệu lực thực hiện tại một thời điểm nên doanh nghiệp không kịp chuẩn bị hồ sơ;
- Đang có tranh chấp giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công liên quan đến hợp đồng gia công;
- Các trường hợp vì lý do bất khả kháng khác nên doanh nghiệp không thực hiện đúng thời hạn thanh khoản.
Căn cứ văn bản giải trình của doanh nghiệp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, gia hạn thời hạn quy định tại điểm 2, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC về thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản. Thời hạn gia hạn chỉ được 01 lần và không quá 30 ngày.
Đối với trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh khoản mà doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ thanh khoản theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 12 Thông tư này, doanh nghiệp có văn bản giải trình có lý do khách quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, giải quyết cụ thể. Thời hạn giải quyết gia hạn thêm không quá 30 ngày. Trường hợp có vướng mắc thì báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền để có chỉ đạo kịp thời.”
5. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn
1. Sửa đổi điểm 6.2.1, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“6.2.1. Thủ tục hải quan bán nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam thực hiện theo hình thức xuất, nhập khẩu tại chỗ theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu điểm 6.2.3, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“6.2.3. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của bên thuê gia công thực hiện như thủ tục hải quan giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp hướng dẫn tại khoản X, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC, không yêu cầu doanh nghiệp nộp hóa đơn giá trị gia tăng, đồng thời phải thực hiện các công việc sau:…”
6. Xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên thuê gia công từ bỏ
Sửa đổi điểm 7, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“7. Trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên thuê gia công từ bỏ:
Doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa theo quy định hoặc làm thủ tục tiêu hủy theo hướng dẫn tại điểm 6.2.5 khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC. Đối với việc tiêu thụ nội địa thì trị giá tính thuế tính tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 97 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.”
7. Xử lý đối với nguyên phụ liệu bù trừ
Bổ sung điểm 8 vào cuối khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“8. Đối với hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công, cùng đối tác nhận gia công, doanh nghiệp được bù trừ nguyên phụ liệu cùng chủng loại.
Đối với phần nguyên phụ liệu còn dư (nếu có) doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế theo qui định sau khi trừ phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức theo hướng dẫn tại Điều 100, Điều 112 và trị giá tính thuế tính tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo hướng dẫn tại Điều 97 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.”