Điều 7. Quy định về khung chương trình đào tạo
1. Phần kiến thức cơ sở:
Tổng thời lượng là 25 tiết học, bao gồm các chuyên đề và nội dung sau đây:
1. 1 Chuyên đề 1: Bộ máy nhà nước và các mối quan hệ
Thời lượng 05 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
1. 1.1. Quản lý nhà nước và phân biệt quản lý nhà nước với các loại hình quản lý khác.
1. 1.2. Tính đặc trưng của hoạt động quản lý nhà nước.
1. 1.3. Bộ máy nhà nước: - Bộ máy lập pháp. - Bộ máy tư pháp. - Bộ máy thực thi quyền hành pháp.
1. 1.4. Mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống tổ chức nhà nước trên nguyên tắc: phân công, phân cấp và phối hợp.
1. 1.5. Tác động của các yếu tố đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
1. 2. Chuyên đề 2: Bộ máy hành chính nhà nước và hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
1. 2.1. Bộ máy hành chính nhà nước: - Lý luận chung về bộ máy hành chính nhà nước. - Các yếu tố cấu thành bộ máy hành chính nhà nước.
1. 2.2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
1. 2.3. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương: - Chính phủ. - Bộ, cơ quan ngang bộ. - Cơ quan thuộc Chính phủ. - Các mối quan hệ giữa hệ thống các cơ quan hành chính Trung ương.
1. 2.4. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước địa phương: - Hệ thống Ủy ban nhân dân. - Hệ thống các cơ quan chuyên môn.
1. 2.5. Mối quan hệ giữa hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nước Trung ương - địa phương: - Quan hệ mang tính thứ bậc. - Quan hệ mang tính chất chỉ đạo chuyên môn.
1. 3. Chuyên đề 3: Cải cách hành chính Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
1. 3.1. Cải cách hành chính là một quá trình tất yếu và liên tục: - Bản chất và đặc trưng của cải cách hành chính. - Những xu hướng chung của cải cách hành chính.
1. 3.2. Cải cách hành chính ở Việt Nam: - Cải cách hành chính ở Việt Nam trước năm 2000. - Cải cách hành chính ở Việt Nam từ 2001 đến nay.
1. 3.3. Những khó khăn, cản trở của cải cách hành chính: - Những khó khăn, cản trở từ nội bộ cơ quan hành chính. - Những khó khăn, cản trở từ bên ngoài.
2. Phần kiến thức chuyên ngành
Tổng thời lượng là 60 tiết học, bao gồm các chuyên đề và nội dung sau đây:
2. 1. Chuyên đề 4: Đối tượng quản lý hành chính nhà nước Thời lượng 05 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 1.1. Các tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư .... - Tính chất chung của các tổ chức. - Mối quan hệ của các tổ chức với cơ quan hành chính nhà nước. - Quyền, nghĩa vụ của các tổ chức.
2. 1.2. Công dân: quyền và nghĩa vụ.
2. 2. Chuyên đề 5: Hoạt động quản lý hành chính nhà nước Thời lượng 05 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 2.1. Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính nhà nước: - Nguyên tắc Đảng lãnh đạo hoạt động quản lý hành chính nhà nước. - Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Nguyên tắc bình đẳng. - Nguyên tắc công khai. - Nguyên tắc dân chủ. - Nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. 2.2. Hoạt động lập quy của hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nước: - Hoạt động lập quy của các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương. - Hoạt động lập quy của các cơ quan hành chính nhà nước địa phương.
2. 2.3. Hoạt động điều hành: - Các loại quyết định hành chính cá biệt. - Áp dụng pháp luật: cưỡng chế, xử phạt, ...
2. 2.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ của các cơ quan hành chính nhà nước: - Dịch vụ công và hoạt động cung cấp dịch vụ công của các cơ quan hành chính nhà nước. - Những xu hướng đổi mới hoạt động cung cấp dịch vụ công và vai trò của cơ quan hành chính nhà nước.
2. 3. Chuyên đề 6: Các quy trình, thủ tục hành chính Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 3.1. Quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giải quyết công việc cho tổ chức và công dân: - Khái niệm quy trình. - Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình.
2. 3.2. Quy trình trong hệ thống các cơ quan hành chính: - Quy trình ban hành quyết định hành chính. - Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. - Quy trình giải quyết công việc của tổ chức và công dân
2. 3.3. Quy trình giải quyết các vấn đề về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, yêu cầu của công dân và tổ chức.
2. 3.4. Quy trình nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước: - Quy trình liên quan đến văn thư, lưu trữ. - Quy trình liên quan đến công tác quản lý nhân sự nội bộ. - Quy trình xử lý kỷ luật.
2. 3.5. Quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đối với tổ chức và công dân theo mô hình "một cửa": - Bản chất của mô hình. - Nội dung của mô hình. - Những khó khăn thách thức để thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
2. 3.6. Thủ tục hành chính.
2. 3.7. Nguyên tắc cơ bản để xác định thủ tục hành chính: - Thủ tục hành chính nội bộ. - Thủ tục hành chính phục vụ các yêu cầu của tổ chức và công dân.
2. 4. Chuyên đề 7: Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý hành chính nhà nước Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 4.1. Vấn đề chung về thanh tra, kiểm tra, giám sát;
2. 4.2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước;
2. 4.3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát từ bên ngoài hệ thống hành chính nhà nước;
2. 4.4. Mô hình tham gia của các tổ chức và công dân trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước và đánh giá, giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2. 5. Chuyên đề 8: Sản phẩm của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 5.1. Những tính chất đặc trưng của sản phẩm hoạt động quản lý: - Sản phẩm hoạt động quản lý nói chung. - Sản phẩm hoạt động quản lý hành chính nhà nước. - Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành sản phẩm hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
2. 5.2. Sản phẩm hoạt động quản lý hành chính nhà nước: - Các loại văn bản quy phạm pháp luật. - Các loại văn bản quản lý cá biệt.
2. 5.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ công: - Các loại dịch vụ công mà các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp. - Những yếu tố đặc trưng của các loại dịch vụ công.
2. 5.4. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước: - Dự thảo văn bản (công văn, chỉ thị, văn bản quản lý, văn bản quy phạm pháp luật...). - Thẩm định, phê duyệt văn bản. - Ban hành, phát hành văn bản (sản phẩm cuối cùng).
2. 6. Chuyên đề 9: Công vụ, công chức và công sở Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 6.1. Vấn đề chung về công vụ trong cơ quan quản lý nhà nước: - Khái niệm công vụ. - Những đặc trưng cơ bản của hoạt động công vụ. - Các yếu tố bảo đảm cho hoạt động công vụ.
2. 6.2. Công chức: - Người làm việc cho các cơ quan nhà nước và phân loại. - Công chức - một bộ phận của người làm việc trong các cơ quan nhà nước. - Quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước. - Đạo đức cán bộ, công chức và giao tiếp trong hoạt động quản lý nhà nước.
2. 6.3. Công sở: - Công sở - nơi cán bộ, công chức thực hiện hoạt động quản lý nhà nước. - Những yêu cầu cần có cho một công sở của nhà nước. - Tổ chức làm việc khoa học trong công sở có ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng HTQLCL.
2. 7. Chuyên đề 10: Chất lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước Thời lượng 10 tiết, bao gồm các nội dung chính như sau:
2. 7.1. Khái niệm, đặc điểm chất lượng hoạt động quản lý hành chính nhà nước (đo được, không đo được, định tính, định lượng).
2. 7.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
3. Phần kiểm tra giữa kỳ, cuối khoá và cấp giấy chứng nhận đào tạo
3. 1. Kiểm tra giữa kỳ:
Kiểm tra giữa kỳ được tiến hành sau phần kiến thức cơ sở, thời lượng 02 tiết, có thể bằng bài kiểm tra ngắn, trắc nghiệm hoặc thông qua thảo luận nhóm để đánh giá.
3. 2. Kiểm tra cuối khoá:
Kiểm tra cuối khoá bằng bài kiểm tra viết thời lượng 03 tiết, gồm phần tự luận và trắc nghiệm hoặc kết hợp.
Bài kiểm tra cuối khoá được chấm theo thang điểm 10, bài kiểm tra đạt điểm từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu; điểm từ 5 đến dưới 7: loại trung bình; điểm từ 7 đến dưới 9: loại khá; điểm từ 9-10: loại giỏi.
3. 3. Cấp giấy chứng nhận đào tạo:
3. 3.1. Cuối khoá đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ kết quả kiểm tra giữa kỳ và cuối khoá để cấp giấy chứng nhận đã đào tạo cho người đạt yêu cầu.
3. 3.2. Giấy chứng nhận đào tạo gồm các thông tin cá nhân, ảnh của người tham gia khoá đào tạo (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này).
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ CỦA HỌC VIÊN