Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành, Giám đốc các cơ sở sản xuất thuốc, đăng ký thuốc chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng CP (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Website CP); - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế; - Tổng Công ty Dược Việt Nam; - Hiệp hội SXKD Dược Việt Nam; - Hội Dược học Việt Nam; - Website BYT; - Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài; - Lưu : VT, PC, QLD (05). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Minh Quang
PHỤ LỤC 1:
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN THUỐC ĐỐI CHỨNG DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC PHỤC VỤ ĐĂNG KÝ THUỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010)
Thuốc đối chứng dùng trong các nghiên cứu tương đương sinh học phục vụ đăng ký thuốc được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Thuốc đối chứng là thuốc phát minh với đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả, đã được cấp phép và đang được lưu hành tại Việt Nam.
2. Thuốc đối chứng thuộc Danh sách thuốc đối chứng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO comparator list), là những thuốc đã được cấp phép lưu hành căn cứ vào các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc. Các thông tin về nhà sản xuất và nước sản xuất đầu tiên của thuốc được cung cấp kèm theo trong Danh mục. Thuốc đối chứng sử dụng trong nghiên cứu phải được mua tại nước sản xuất đầu tiên này.
3. Thuốc đối chứng là thuốc phát minh đã được cấp phép và đang được lưu hành tại một trong các nước thành viên của Hội nghị hoà hợp quốc tế (ICH- gồm các nước thuộc EU, Mỹ, Nhật Bản) hoặc tại Canada, Úc, Thụy Sỹ. Thuốc đối chứng sử dụng trong nghiên cứu phải được mua tại một trong các nước nơi thuốc được cấp phép lưu hành trên.
4. Trong trường hợp không xác định được thuốc phát minh, tiêu chuẩn lựa chọn thuốc đối chứng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Thuốc đã được cấp phép và đang được lưu hành tại một trong các nước thành viên của Hội nghị hoà hợp quốc tế nêu trên hoặc tại Canada, Úc, Thụy Sỹ.
b) Thuốc đã được đánh giá chất lượng (prequalified) bởi Tổ chức Y tế Thế giới.
Trong cả hai trường hợp trên, thuốc phải đạt các tiêu chuẩn của Dược điển nếu có tồn tại các tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC DƯỢC CHẤT YÊU CẦU BÁO CÁO SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC KHI ĐĂNG KÝ THUỐC
(Ban hành lần thứ nhất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010)
1. Mục đích ban hành danh mục
Bộ Y tế ban hành Danh mục các dược chất yêu cầu báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký thuốc nhằm từng bước nâng cao chất lượng thuốc generic lưu hành trên thị trường và đáp ứng các yêu cầu về hoà hợp trong lĩnh vực đăng ký thuốc giữa các nước ASEAN.
Danh mục này được cập nhật hàng năm hoặc khi có các yêu cầu về quản lý cần phải đáp ứng ngay nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của thuốc được lưu hành.
2. Danh mục các dược chất và các thuốc đối chứng tương ứng
| STT | Tên dược chất | Thuốc đối chứng (Dạng bào chế- Hàm lượng) | Nhà sản xuất (1) (Nước sản xuất/ Nước cấp phép lưu hành)(2) |
|||||
| 1 | Amlodipin | Amlor- Viên nang 5mg. | Pfizer PGM (Pháp) |
| 2 | Azithromycin | Zithromax- Bột pha hỗn dịch uống 200mg/5ml | Pfizer Italia (Ý) |
| 3 | Carbamazepin | Tegretol- Viên nén 200mg. | Novatis Pharma S.p.A (Ý) |
| 4 | Cefixim | Oroken*- Viên nén bao phim 200mg; Bột pha hỗn dịch uống 40mg/ 5ml và 100mg/ 5ml ; Cốm pha hỗn dịch uống 40mg và 100mg. | Famar Lyon (Pháp) |
| 5 | Cefuroxim Axetil | Zinnat- Viên nén bao phim 125mg, 500mg | Glaxo Operation UK Ltd. (Vương quốc Anh) |
| 6 | Clarithromycin | Klacid- Viên nén bao phim 250mg, 500mg. Klacid- Cốm pha hỗn dịch uống 125mg/5ml. | Abbott Laboratories Ltd. (Vương quốc Anh) PT Abbott Indonesia (Indonesia) |
| 7 | Glibenclamid | Daonil** - Viên nén 5mg | Aventis Pharma (Nhật Bản) |
| 8 | Gliclazid | Diamicron- Viên nén 80mg. | Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp) |
| 9 | Metformin | Glucophage- Viên nén bao phim 500mg, 850mg, 1000mg. | Merck Sante s.a.s. (Pháp) |
| 10 | Metoprolol | Betaloc- Viên nén 50mg. | AstraZeneca (Philipin) |
| 11 | Nifedipin | Adalat- Viên nang mềm 10mg. | R.P. Scherer GmbH & Co. Germany (Đức) |
| | | Adalat*- Viên nang mềm 5mg, | Bayer Health Care (Đức) |
| 12 | Rifampicin | Rimactane*- Viên nén 150mg. | Novatis (Thụy Sỹ) |
* Thuốc phát minh này hiện không lưu hành tại Việt Nam. Thuốc được mua tại nước sản xuất theo thông tin trong danh mục.
** Thuốc phát minh này hiện không lưu hành tại Việt Nam. Thuốc được mua tại nước nơi thuốc đã được cấp phép lưu hành theo thông tin trong danh mục.
1,2 Thông tin về nhà sản xuất, nước sản xuất/ nước cấp phép lưu hành các thuốc đối chứng quy định trong danh mục sẽ được cập nhật theo thực tế sản xuất và lưu hành của các thuốc này.