Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký công nhận
1. Hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ
thuật
công nghệ sinh học
tạo ra ở Việt Nam
(dưới đây gọi tắt là hồ sơ đăng ký)
bao gồm các tài liệu sau:
a) Đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học
(Phụ lục 1)
;
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của Tổ chức đăng ký
(Phụ lục 2)
;
c) Ý kiến nhận xét bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học (
Phụ lục 3)
;
d) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học công nghệ nghiệm thu hoặc Hội đồng khoa học công nghệ cơ sở, Biên bản họp Hội đồng khoa học công nghệ nghiệm thu hoặc biên bản họp của Hội đồng khoa học công nghệ cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;
đ) Các kết quả khảo, kiểm nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm cải tạo đất, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vaccin,
sản phẩm sử dụng trong bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và xử lý môi trường theo yêu cầu của các qui định hiện hành do Tổ chức đăng ký thực hiện đối với tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học được tạo ra từ các nhiệm vụ khoa học công nghệ do ngân sách Nhà nước tài trợ hoặc do Tổ chức/Đơn vị/C
ơ sở khảo, kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định
thực hiện
;
e) Ngoài các tài liệu qui định tại các mục từ a đến đ nêu trên, trường hợp tiến bộ kỹ thuật đăng ký là giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, hồ sơ đăng ký phải có thêm bản sao các văn bản chứng nhận
an toàn sinh học
của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật
công nghệ sinh học
tạo ra ở nước ngoài
gồm các tài liệu sau:
a) Đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học
(Phụ lục 1)
;
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của Tổ chức đăng ký
(Phụ lục 2);
c) T
ài liệu công nhận
tiến bộ kỹ thuật
công nghệ sinh học
hoặc tương đương tại nơi có nguồn gốc xuất xứ
;
d) Các kết quả khảo, kiểm nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm cải tạo đất, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vaccin,
sản phẩm sử dụng trong bảo quản, chế biến nông, lâm thủy sản và xử lý môi trường theo yêu cầu của các qui định hiện hành do Tổ chức/Đơn vị/C
ơ sở khảo, kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định
thực hiện
;
đ) Ngoài các tài liệu qui định tại các mục từ a đến d nêu trên, trường hợp tiến bộ kỹ thuật đăng ký là giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, hồ sơ đăng ký phải có thêm bản sao các văn bản chứng nhận
an toàn sinh học
của
cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;
e) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
3. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký là các tài liệu quy định tại khoản 1 và 2
điều này,
đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong gồm một (01) hồ sơ gốc và 10 bản sao hồ sơ gốc, gửi
tới
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp;
b)
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
đăng ký
, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhận và thông báo bằng văn bản cho
Tổ chức
đăng ký biết hồ sơ đáp ứng yêu cầu đã được tiếp nhận
;
c)
Trường hợp hồ sơ
đăng ký
chưa đầy đủ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường yêu cầu
Tổ chức
đăng ký bổ sung. Thời gian
chờ đợi cung cấp thông tin bổ sung không được tính vào thời gian xác nhận hồ sơ.
Chương III
CÔNG NHẬN, ĐÌNH CHỈ, HUỶ BỎ TIẾN BỘ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SINH HỌC