Thông tư Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Chương II — QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 4.
Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác; nhiệm vụ an ninh quốc phòng; xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế; quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, xây dựng, đấu thầu, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Điều 56 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay
Điều 5.
Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay
1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay
;
b) Quy hoạch các công trình kỹ thuật: giới hạn phát triển không gian, giới hạn tĩnh không, tiếng ồn; diện tích, mật độ xây dựng; hệ số sử dụng, tầng cao; vị trí, quy mô công trình ngầm;
c) Quy hoạch hệ thống sân đường
: vị trí, quy mô các hạng mục công trình khu bay; các tọa độ, độ cao khống chế;
các mặt cắt điển hình;
d) Quy hoạch hệ thống quản lý và điều hành bay
;
đ) Quy hoạch khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; khu vực xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không;
e) Quy hoạch hệ thống giao thông
: xác định lưu lượng, mật độ, cấp đường; tổ chức giao thông mạng lưới chính; các tuyến và công trình giao thông nội cảng, tuyến đường kết nối với đường giao thông công cộng; cao độ khống chế các đầu mối, các mặt cắt ngang điển hình;
g) Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước: cấp nước chung; cấp nước chữa cháy; cấp nước cho tàu bay; thoát nước mặt (các chỉ tiêu tính toán, các hướng thoát nước; các loại công trình thoát nước, công trình điều tiết; các cao độ khống chế chính); thoát nước thải (nguồn nước thải, thành phần nước thải; biện pháp xử lý nước thải);
h) Quy hoạch cấp điện
: xác định nhu cầu cấp điện, chỉ tiêu quy hoạch, cấp hạng; xác định nguồn điện, mạng lưới trạm và đường cáp trục chính; hệ thống bảo đảm an toàn cấp điện, cấp bảo đảm và quản lý điều hành; quy mô, vị trí các hạng mục công trình chính;
i) Quy hoạch hệ thống bảo đảm nhiên liệu
: xác định nhu cầu, chỉ tiêu quy hoạch, cấp hạng; quy mô, vị trí các hạng mục công trình chính;
k) Quy hoạch hệ thống khẩn nguy
, cứu nạn: chỉ tiêu tiêu chuẩn, yêu cầu, cấp hạng khẩn nguy, cứu nạn; các thành phần công trình chính, quy mô và vị trí;
l) Quy hoạch không gian, b
ao gồm tại khu vực sân bay và tiếp cận: đường ra, vào; vùng chờ tạm thời, sơ đồ tiếp cận;
m) Quy hoạch chi tiết nhà ga:
xác định vị trí, quy mô nhà ga; khu phục vụ kỹ thuật; sân đỗ ôtô; tuyến đường kết nối với đường giao thông công cộng;
n) Quy hoạch sử dụng đất đai
: nhu cầu sử dụng đất đai; lập ranh giới, chỉ giới quy hoạch mặt bằng, không gian khu vực;
o) Xác định nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phân kỳ xây dựng: phân kỳ thực hiện đảm bảo xây dựng từng giai đoạn một cách đồng bộ; tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng;
2. Nội dung quy hoạch chi tiết sân bay chuyên dùng bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, trừ nội dung nêu tại các điểm đ, e và m khoản 1 của Điều này.
3. Bản đồ quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay được xây dựng theo tỉ lệ như sau:
a) Khu vực do hàng không dân dụng quản lý: tỉ lệ 1/500;
b) Khu vực dùng chung dân dụng và quân sự: tỉ lệ 1/2000 hoặc tỉ lệ nhỏ hơn, tuỳ vào quy mô của từng cảng hàng không, sân bay.
Điều 6.
Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức việc quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay.
2. Phân loại đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay:
a) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay sau đây: hệ thống đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; hàng rào, đường giao thông nội cảng hàng không, sân bay; hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp và thoát nước; hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay; hệ thống chiếu sáng; đất bảo hiểm trong sân bay được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không sử dụng.
b) Đất xây dựng nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không thuê sử dụng.
c) Đất xây dựng đài kiểm soát không lưu, công trình, khu phụ trợ của đài được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay sử dụng.
d) Đất xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thuê sử dụng.
đ) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay được giao cho cơ quan quản lý nhà nước tương ứng sử dụng.
e) Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không, ngoài trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, d và đ của khoản này được giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không thuê sử dụng.
g) Đất xây dựng khách sạn, nhà hàng và các công trình cung cấp dịch vụ phi hàng không khác được giao cho doanh nghiệp cảng hàng không, tổ chức và cá nhân thuê sử dụng.
3. Đối với sân bay chuyên dùng, chủ sở hữu sân bay quyết định việc sử dụng đất đai của sân bay theo quy hoạch được phê duyệt.
4. Việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo cảng hàng không, sân bay; việc cho thuê đất, giá cho thuê đất, thu và sử dụng tiền cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc lập, quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất chi tiết cảng hàng không, sân bay; việc quản lý sử dụng đất, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
b) Phê duyệt việc giao đất, cho thuê đất, việc bán, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay;
c) Quyết định việc thu hồi đất theo quy định; triển khai thủ tục thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt.
6. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:
a) Nhận bàn giao đất từ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp cảng hàng không lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; triển khai việc giao đất, cho thuê đất theo kế hoạch đã được phê duyệt; thu tiền thuê đất và nộp cho ngân sách tỉnh qua Cục thuế địa phương theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thực hiện quản lý đất cảng hàng không, sân bay theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề tranh chấp quyền sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay;
d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt;
đ) Ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất;
e) Triển khai thủ tục thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm quản lý, xây dựng, khai thác, sử dụng đất theo quy định của pháp luật, theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
8. Cảng vụ hàng không nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất chi tiết trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị, trong đó giải trình rõ kế hoạch sử dụng đất chi tiết;
b) Bản sao trích lục bản đồ khu vực đất đề nghị phê duyệt;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất chi tiết được đề nghị, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần), ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.
9. Tổ chức, cá nhân đề nghị Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cảng vụ hàng không, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất, bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất; mục đích sử dụng, diện tích đất; thời gian dự kiến sử dụng đất;
b) Bản sao chứng thực các giấy tờ sau: quyết định thành lập đối với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước; giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đối với doanh nghiệp cảng hàng không; giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay;
c) Phương án và kế hoạch sử dụng đất;
d) Bản sao dự án đầu tư đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho Cảng vụ hàng không. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất với tổ chức, cá nhân thuê đất. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giao đất, ký hợp đồng cho thuê đất, Cảng vụ hàng không tiến hành bàn giao đất.
Đối với khu vực liên quan đến việc sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và quân sự, việc giao lại đất và cho thuê đất phải có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng.
Thủ tục gia hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định về thủ tục cho thuê đất.
10. Tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu thế chấp, bảo lãnh tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí của tài sản gắn liền với đất thuê;
b) Bản sao chứng thực hợp đồng thuê đất;
c) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng bảo lãnh;
d) Trích lục bản đồ địa chính.
đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tài sản, xem xét chấp thuận việc thế chấp, bảo lãnh hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận. Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh chỉ có hiệu lực sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Hàng không Việt Nam.
11. Tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu bán, cho thuê, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Tài liệu nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 10 Điều này;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không phù hợp của tổ chức, cá nhân nhận mua, nhận thuê tài sản, nhận góp vốn tài sản đó;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tài sản, xem xét chấp thuận việc bán, cho thuê tài sản, góp vốn hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận. Hợp đồng bán, cho thuê, góp vốn chỉ có hiệu lực sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Hàng không Việt Nam.
Chương III
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY