Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Chương IV — KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 21–Điều 33 · 13 điều

Xem văn bản gốc ↗

Yêu cầu chung

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Yêu cầu chung 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể: a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; b) Giao thông nội cảng hàng không, sân bay; c) Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá; d) Hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay; đ) Hệ thống cấp điện; e) Hệ thống cấp, thoát nước; g) Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không; h) Hàng rào cảng hàng không, sân bay; i) Vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay; k) Hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay; l) Hệ thống chiếu sáng. 2. Việc ban hành, phê duyệt, thực hiện quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định tương ứng về quản lý hoạt động bay, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ. 3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất; duy tu bảo dưỡng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn theo thiết kế, tiêu chuẩn khai thác, quy chế khai thác đã được ban hành. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 của Điều này; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kết nối cảng hàng không, sân bay với hạ tầng giao thông đường bộ khu vực, phù hợp với quy hoạch địa phương. 5. Chủ sở hữu sân bay chuyên dùng trực tiếp hoặc thuê người tổ chức quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng sân bay. 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tổ chức quản lý, khai thác đài kiểm soát không lưu và các cơ sở đài, trạm phục vụ hoạt động bay khác.

Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay 1. Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh (CHC) bao gồm: a) Ký hiệu đường CHC; b) Chiều dài đường CHC; c) Chiều rộng đường CHC; d) Tọa độ ngưỡng đường CHC (theo tọa độ WGS-84); đ) Độ dốc dọc đường CHC; e) Độ dốc ngang đường CHC; g) Sức chịu tải của đường CHC; h) Loại tầng phủ bề mặt đường CHC; i) Các cự ly sử dụng cho cất cánh và hạ cánh: TORA, TODA, ASDA, LDA. 3. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm: a) Ký hiệu đường lăn; b) Chiều rộng đường lăn; c) Độ dốc dọc đường lăn; d) Độ dốc ngang đường lăn; đ) Sức chịu tải của đường lăn; e) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn. 4. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm: a) Sơ đồ sơn kẻ bố trí sân đỗ và vị trí đỗ tàu bay; b) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay (theo tọa độ WGS-84); c) Sức chịu tải sân đỗ và từng vị trí đỗ tàu bay; d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ; đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ. 5. Đường lăn, sân đỗ phải đảm bảo có đầy đủ các biển báo, đèn chỉ dẫn cho tàu bay tự lăn ra, vào vị trí đỗ từ đường cất hạ cánh an toàn theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng. Đối với cảng hàng không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho việc tàu bay tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ thì bắt buộc phải sử dụng xe dẫn đường tàu bay (follow-me) để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ; người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm lập, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam để tàu bay có thể tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ. Giá dịch vụ xe dẫn đường tàu bay bắt buộc được xây dựng trên cơ sở bù đắp chi phí, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với giá dịch vụ hàng không độc quyền. 6. Sân đỗ quân sự có thể được sử dụng cho hoạt động của tàu bay dân dụng theo thỏa thuận giữa người khai thác cảng hàng không, sân bay và đơn vị quân đội liên quan với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và tiêu chuẩn đảm bảo khai thác sân đỗ dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án khai thác sân đỗ quân sự cho mục đích dân dụng trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. Nội dung của phương án phải bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này; b) Phương thức và hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị liên quan trong việc kéo dắt tàu bay khi sử dụng sân đỗ quân sự; c) Phương án đảm bảo ứng phó khẩn nguy, cứu nạn, cứu hỏa, công tác đảm bảo an ninh, an toàn, chiếu sáng và vệ sinh sân đỗ; d) Quy chế phối hợp cụ thể giữa đơn vị khai thác sân bay và đơn vị quân sự trong khi thực hiện các hoạt động khai thác của quân sự và hàng không dân dụng trên sân đỗ; 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay; b) Bản chính phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị. 8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đánh giá các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không sân bay, thiết bị hàng không; xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay sau khi nâng cấp. 9. Nghiêm cấm người, phương tiện không có nhiệm vụ đi lại trên đường cất hạ cánh, đường lăn. Khi thực hiện công việc trên đường cất hạ cánh, đường lăn, người và phương tiện tham gia phải được sự đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay và đảm bảo các yêu cầu sau: a) Tuân thủ tuyệt đối các quy định về công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay; b) Giữ liên lạc thường xuyên bằng bộ đàm với đài kiểm soát không lưu và đài kiểm soát mặt đất, tuyệt đối tuân thủ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu; c) Mặc áo có gắn dải phản quang; d) Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu theo tiêu chuẩn của ICAO theo cấp sân bay khi có tàu bay hoạt động. 10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng cảng hàng không, sân bay nhằm hướng dẫn, bảo đảm an toàn khai thác, chống sự thâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; bảo đảm phù hợp với sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trên đường nội bộ; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất. 11. Bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế không lưu hàng không dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc uỷ nhiệm cho đài kiểm soát không lưu thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Bộ phận kiểm soát mặt đất và đài kiểm soát không lưu phải có văn bản hiệp đồng bảo đảm kiểm soát an toàn mọi hoạt động di chuyển của người, tàu bay, phương tiện trên khu bay. 12. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bố trí tối thiểu một vị trí đỗ tàu bay cách ly phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay cách ly phải bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và xử lý nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay cách ly phía trên các công trình ngầm như bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin. 13. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hoá để giảm thiểu ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, hàng hoá do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra; phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. 14. Dải, lề bảo hiểm bao gồm: dải bảo hiểm 2 đầu cất hạ cánh, dải bảo hiểm sườn và các dải, lề bảo hiểm khác phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của ICAO và các quy định sau: a) Đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng; cỏ trên dải, lề bảo hiểm phải được duy trì không cao quá 30 cm; b) Việc lắp đặt các thiết bị phù trợ dẫn đường trong phạm vi dải, lề bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chướng ngại vật và Phụ lục 14 của Công ước Chicago. 15. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ để đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam. 16. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ nhằm loại bỏ các vật thể ngoại lai; thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc tàu bay đi vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viễn; bảo đảm duy trì tốt các chỉ số về độ ma sát, độ chống trượt trên đường cất hạ cánh; đánh giá và thông báo kịp thời về tình trạng trơn trượt của tầng phủ đường cất hạ cánh khi bị phủ bởi vệt cao su, bị ướt; bảo đảm tần suất thực hiện duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ thực hiện theo tiêu chuẩn được áp dụng.

Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay 1. Giao thông nội cảng hàng không, sân bay bao gồm: giao thông tại khu bay; giao thông tại cảng hàng không, sân bay nhưng ngoài khu bay (gọi tắt là giao thông ngoài khu bay). 2. Khu bay phải được thiết lập các vạch sơn tín hiệu đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO và theo các yêu cầu sau đây: a) Chỉ rõ luồng đường dành cho xe cộ và các thiết bị khác phục vụ tàu bay nhằm bảo đảm an toàn cho tàu bay và các hoạt động trên khu bay; b) Chỉ rõ vị trí đỗ tàu bay; chỉ dẫn tàu bay lăn vào vị trí đỗ, vạch rẽ, đường rẽ, vạch đỗ tàu bay, vạch dừng và chỉ dẫn lăn ra theo sơ đồ bố trí trên sân đỗ tàu bay; bảo đảm đủ khoảng cách an toàn cho tàu bay khi lăn, đỗ; phù hợp với các thiết bị dẫn đường khác trên sân đỗ tàu bay; c) Dấu hiệu nhận biết vị trí đỗ tàu bay (chữ hay số) phải bắt đầu từ chỗ rẽ của đường lăn vào và tiếp tục trên một khoảng ngắn sau điểm rời đường lăn; dấu hiệu phải có kích thước đủ để từ buồng lái (cabin) của tàu bay lăn vào vị trí đỗ có thể đọc được; d) Ở những vị trí đỗ sử dụng linh hoạt cho nhiều loại tàu bay khác nhau, phải có dấu hiệu đánh dấu vị trí đỗ cho từng loại tàu bay cụ thể; đ) Sơn tín hiệu đánh dấu đường lăn vào, đường rẽ vòng và đường lăn ra được kẻ liên tục trên suốt chiều dài lăn và có chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; ở những chỗ có một hay nhiều loại sơn tín hiệu thì vạch sơn đánh dấu vị trí đỗ cho tàu bay lớn hơn phải liên tục, còn vạch sơn đánh dấu cho tàu bay khác thì ngắt quãng; e) Sơn tín hiệu đánh dấu bán kính các đoạn cong của đường lăn vào, đường rẽ vào và đường lăn ra được kẻ theo loại tàu bay có bán kính quay lớn nhất; g) Ở vị trí dự kiến tàu bay sẽ di chuyển chỉ theo một hướng phải có mũi tên chỉ hướng di chuyển; h) Ký hiệu quay đầu phải bố trí thẳng góc với đường lăn vào về bên trái xét theo hướng từ vị trí người lái tại điểm bắt đầu quay đầu; chiều dài của ký hiệu không dưới 6m kể cả ký hiệu mũi tên chỉ hướng quay đầu và chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; nếu cần nhiều ký hiệu quay đầu và vạch dừng thì phải có ký hiệu riêng cho từng loại; i) Vạch sơn tín hiệu tim đường lăn phải được kẻ kéo dài cho đến vạch dừng tại vị trí đỗ; chiều rộng của vạch sơn không dưới 15cm; k) Vạch dừng phải được sơn thẳng góc với đường lăn vào về bên trái xét theo hướng từ vị trí người lái tại điểm dừng; chiều dài của vạch dừng không nhỏ hơn 6m và chiều rộng của vạch sơn không nhỏ hơn 15cm; l) Các vạch sơn tín hiệu đánh dấu giới hạn an toàn của sân đỗ tàu bay được gọi là vạch sơn tín hiệu an toàn sân đỗ tàu bay; được kẻ trên mặt đường sân đỗ tàu bay theo sơ đồ tàu bay đỗ và các phương tiện trên mặt đất; m) Các vạch sơn tín hiệu an toàn của sân đỗ chỉ dẫn cho người, xe cộ và các thiết bị khác phục vụ tàu bay nhằm bảo đảm khoảng cách an toàn cho tàu bay; bao gồm các thành phần như: khoảng cách an toàn từ mút cánh tàu bay và các đường bao giới hạn đường ô tô phục vụ phải phù hợp với sơ đồ vị trí đỗ tàu bay và vị trí các phương tiện trên mặt đất; được kẻ liên tục trên suốt chiều dài sân đỗ với chiều rộng của vạch sơn không dưới 10cm; n) Khu vực tập kết phương tiện, thiết bị phục vụ kỹ thuật mặt đất phải thiết lập các vạch sơn tín hiệu chỉ rõ khu vực dành cho việc tập kết phương tiện, thiết bị phục vụ kỹ thuật mặt đất; o) Các vạch sơn không sử dụng phải được tẩy sạch hoàn toàn; có thể dùng các loại hoá chất để tẩy sạch hoặc ngăn ngừa việc hình thành chất bẩn trên mặt đường sân đỗ tàu bay khi cần thiết nhưng không làm trơn trượt mặt đường sân đỗ; không được dùng hoá chất có hại cho tàu bay hoặc mặt đường sân đỗ tàu bay, hoặc những hoá chất gây độc hại cho môi trường; p) Có biển báo cấm người không có nhiệm vụ qua lại tại những nơi cần thiết để bảo đảm an toàn bay. 3. Giao thông ngoài khu bay, nhà ga được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá 1. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan, thống nhất quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư phù hợp với từng cảng hàng không. 2. Trong nhà ga hành khách phải có các khu vực làm thủ tục cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; khu vực dành cho khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực hành lý thất lạc; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cảng hàng không; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu; khu nhà hàng. 3. Danh mục các hệ thống thiết bị phục vụ hành khách, hành lý, hàng hoá tối thiểu trong nhà ga bao gồm: a) Hệ thống thiết bị làm thủ tục hàng không; b) Hệ thống điện; c) Hệ thống điều hòa; d) Hệ thống băng chuyền hành lý; đ) Hệ thống quản lý hàng hoá; e) Hệ thống thiết bị kiểm tra an ninh hàng không; g) Hệ thống thiết bị làm thủ tục xuất nhập cảnh (đối với cảng hàng không quốc tế); h) Hệ thống thiết bị làm thủ tục hải quan (đối với cảng hàng không quốc tế); i) Hệ thống thông tin; k) Hệ thống thông báo; l) Hệ thống biển báo; m) Hệ thống camera giám sát khu vực công cộng, khu vực hạn chế làm thủ tục, xử lý đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện; n) Hệ thống thiết bị cứu hỏa, khẩn nguy nhà ga. 4. Nhà ga phải được duy trì, đảm bảo các điều kiện vệ sinh tối thiểu như sau: a) Nhà ga phải được bảo đảm vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không bị ô nhiễm, có các biển cảnh báo bảo đảm an toàn; b) Các khu vệ sinh của nhà ga hành khách phải được giám sát và dọn vệ sinh; có bảng ghi tên người trực, thời gian, nội dung công việc được thực hiện; 5. Hệ thống biển báo trong nhà ga phải được lắp đặt đầy đủ, rõ ràng, ở các vị trí làm thủ tục cho hành khách, hàng hóa, khu vực xử lý hành lý, hàng hóa và các khu vực cần thiết khác theo quy định. 6. Tại các khu vực cải tạo, sửa chữa trong khu vực công cộng của nhà ga phải có vách ngăn và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và biển thông báo về việc cải tạo, sửa chữa. 7. Phải có phương án phòng chống cháy nổ, tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra định kỳ phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. 8. Các hạng mục trong nhà ga nêu tại khoản 3 của Điều này phải có kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên. 9. Người khai thác cảng hàng không ban hành, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ quy tắc an toàn tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá. 10. Trong điều kiện cho phép, Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo người khai thác cảng hàng không, sân bay bố trí một không gian nhất định tại nhà ga hành khách để trưng bày, giới thiệu văn hoá đặc sắc của Việt Nam. 11. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải công bố và thực hiện công khai chính sách lựa chọn các hãng taxi được nhượng quyền khai thác tại cảng hàng không; thông báo công khai trong nhà ga hành khách về hãng taxi được nhượng quyền, giá vận chuyển taxi; bảo đảm văn minh, lịch sự, an ninh trật tự đối với hoạt động khai thác taxi; ban hành quy chế kiểm soát khai thác xe taxi tại cảng hàng không, có biện pháp xử lý cụ thể đối với hãng taxi, lái xe taxi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế kiểm soát theo thoả thuận đã được ký kết; tổ chức quầy và thực hiện phân bổ xe taxi của các hãng taxi được nhượng quyền khai thác theo nguyên tắc: a) Taxi đến trước đi trước, không phân biệt hãng taxi; b) Hành khách có nhu cầu xếp hàng trật tự chờ phân bổ taxi.

Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay 1. Các hạng mục của hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay bao gồm: kho, bồn chứa nhiên liệu; trạm tiếp nạp, cấp phát nhiên liệu; hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu. 2. Các kho xăng dầu, bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống phải được thiết kế theo tiêu chuẩn được áp dụng, có khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường. 3. Doanh nghiệp được phép cung cấp nhiên liệu tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án cung cấp nhiên liệu, sơ đồ bố trí vị trí bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu tàu bay (nếu có), quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay.

Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện 1. Các công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, dự phòng theo đúng tài liệu khai thác của công trình, thiết bị đó. 2. Cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống cấp điện nguồn thường xuyên, dự phòng cho các hệ thống thiết bị hàng không đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục. 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý, khai thác, duy trì toàn bộ nguồn cấp điện thường xuyên cho toàn bộ cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp thoả thuận theo nhu cầu của người khai thác cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay. 4. Người quản lý khai thác hệ thống thiết bị hàng không tự bảo đảm nguồn cấp điện dự phòng cho hệ thống của mình.

Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức kiểm tra chất lượng nước cấp sử dụng trong cảng hàng không, sân bay đạt tiêu chuẩn theo quy định. 2. Hệ thống thoát nước khu bay phải được kết nối thông suốt với hệ thống thoát nước tổng thể cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; có phương án thoát nước với lượng mưa cao nhất dự báo có thể xảy ra; có hệ thống bảo vệ, chống đột nhập vào cảng hàng không, sân bay. 3. Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước công cộng. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng và thực hiện các quy trình cụ thể chống đột nhập qua hệ thống thoát nước.

Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không 1. Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không bao gồm các hạng mục được xây dựng tại cảng hàng không, sân bay phục vụ công tác phòng ngừa và đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quy định. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, xây dựng quy chế khai thác, sử dụng, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không.

Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay 1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm: a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn chế, trừ các khu vực hạn chế trong nhà ga. 2. Hàng rào phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây: a) Khó leo trèo; không dễ bị uốn cong, bẻ gãy; ngăn chặn được người, gia súc xâm nhập qua hàng rào; b) Chiều cao của hàng rào gồm phần thân và ngọn tính từ mặt đất tối thiểu là 2,45m. Trong đó phần thân hàng rào cao tối thiểu là 2,15m, phần ngọn cao tối thiểu 0,30m; c) Đối với mương, cống thoát nước xuyên qua hàng rào: phải lắp đặt lưới kim loại, bảo đảm việc tiêu nước và ngăn cản được người và gia súc xâm nhập vào sân bay; d) Bên trong hàng rào vành đai sân bay có khoảng trống tối thiểu là 3m để sử dụng làm đường tuần tra, trừ trường hợp bất khả kháng; đ) Căn cứ vào các yêu cầu về an ninh và mỹ quan của cảng hàng không, sân bay hay khu vực cần bảo vệ, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại, một hoặc nhiều lớp hàng rào khác nhau cho thích hợp. 3. Các loại hàng rào được phép sử dụng: a) Hàng rào dây kim loại bao gồm hàng rào lưới dây kẽm gai và hàng rào lưới dây kim loại trơn (lưới B40); b) Hàng rào tường xây bằng các loại vật liệu như gạch, đá, bê tông áp dụng cho những khu vực của cảng hàng không, sân bay tiếp giáp với khu dân cư, nhà xưởng; c) Hàng rào song sắt áp dụng cho những khu vực cần mỹ quan; phần tiếp xúc với mặt đất xây bằng gạch, bê tông hoặc đá, phần trên là song sắt. 4. Hàng rào dây kim loại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Dây kim loại làm hàng rào có đường kính tối thiểu là 2,5mm; b) Chân hàng rào xây bằng gạch, bê tông hoặc đá; cột trụ bằng sắt hoặc bê tông cốt thép khoảng cách giữa hai cột trụ không quá 3m; c) Thân hàng rào là các tấm lưới đan gắn vào các cột trụ. Các dây đan với nhau hình vuông hoặc mắt cáo, các lỗ của hàng rào tối đa không quá 12cm x 12cm; cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất (kể cả phần chân hàng rào); d) Phần ngọn hàng rào sử dụng dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài. 5. Hàng rào tường xây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Phần thân là tường xây rộng tối thiểu 20cm, cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất; b) Phần ngọn cao tối thiểu 0,30m, là dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, có đường kính dây tối thiểu là 2,5m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài. 6. Hàng rào song sắt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây: a) Khoảng cách tối đa giữa hai song sắt là 15 cm; chiều cao phần thân tối thiểu là 2,15m tính từ mặt đất; phần ngọn của song sắt nhọn hình mũi mác, cao tối thiểu 0,30m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài; b) Kích thước song sắt: loại sắt đặc tròn có đường kính tối thiểu 14mm; loại sắt đặc vuông có kích thước tối thiểu 14mm x 14mm; loại sắt hộp có kích thước tối thiểu là 20mm x 20mm; c) Đối với hàng rào chắn mương, cống thoát nước, khoảng cách tối đa giữa hai thanh sắt là 15 cm; kích thước thanh sắt đường kính tối thiểu là 14mm.

Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay 1. Vọng gác được bố trí tại các cổng ra vào và dọc theo hàng rào vành đai cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác, trừ khu vực hạn chế trong nhà ga. Khoảng cách giữa hai vọng gác liền kề bảo đảm cho nhân viên tại hai vọng gác có thể quan sát khép kín và kiểm soát được tình hình ở những đoạn hàng rào chuyển hướng. 2. Khi thiết kế, xây dựng vọng gác phải bảo đảm hạn chế được tác động xấu của thời tiết đối với sức khoẻ của nhân viên làm nhiệm vụ canh gác tại đó. 3. Vọng gác phải có cửa quan sát được tất cả các hướng, có thể lắp kính trong suốt để chắn được mưa, gió. Vọng gác được đặt thấp hoặc cao tuỳ theo địa hình của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, khu vực hạn chế khác và yêu cầu bảo vệ. Chiều cao của vọng gác phải bảo đảm: a) Vọng gác đặt thấp: sàn của vọng gác cao tối thiểu 50cm so với mặt đất; b) Vọng gác đặt cao: sàn của vọng gác cao tối thiểu 2,15m so với mặt đất. 4. Đường tuần tra phải có chiều rộng tối thiểu 3m và liền kề với phía trong của hàng rào vành đai sân bay, trừ trường hợp bất khả kháng không thể xây dựng. 5. Hạn chế tối đa số lượng cổng, cửa dành cho phương tiện hoặc người vào/ra các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác. 6. Cổng ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Cổng dùng cho phương tiện: trụ cổng phải xây bảo đảm vững chắc; cánh cổng làm bằng kim loại hoặc vật liệu bền vững khác và ngăn cản được việc đối tượng sử dụng phương tiện lao qua cổng, chiều cao của cánh cổng tối thiểu phải cao bằng chiều cao của hàng rào; b) Cổng ra, vào khu vực hạn chế dùng cho phương tiện trong trường hợp không có cánh cổng phải có thanh chắn (barrier); trụ barrier phải xây bảo đảm vững chắc. Barrier phải làm bằng ống kim loại với đường kính tối thiểu 60mm; chiều cao từ mặt đất đến mép trên của barrier là 1m. c) Cổng dành cho người: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu (áp dụng đối với cảng hàng không quốc tế); d) Có giám sát của nhân viên an ninh hàng không, bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp hoặc giám sát bằng thiết bị. 7. Cửa ra, vào khu vực hạn chế phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Các cửa từ nhà ga thông ra sân đỗ tàu bay: trụ và cánh cửa phải chắc chắn, có khoá an toàn bảo đảm độ kín, khít; bảo đảm không có dụng cụ hỗ trợ không thể phá được cửa; b) Cửa dành cho nhân viên nội bộ ra/vào các khu vực hạn chế của nhà ga: bố trí hệ thống thiết bị kiểm tra, soi chiếu (đối với cảng hàng không quốc tế).

Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đáp ứng quy định về công tác phòng chống cháy nổ và khẩn nguy sân bay, cụ thể: a) Có nhà tập kết xe cứu hoả, kho tàng, với đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn áp dụng; vị trí kho tàng phải được bố trí gần khu bay, có đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp cận nhanh chóng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, theo đường thẳng và ít phải đi vòng, phù hợp với các phương án khẩn nguy sân bay; b) Bảo đảm duy trì khối lượng nước dự trữ, họng cung cấp nước cứu hoả phù hợp với cấp độ khẩn nguy sân bay; c) Thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay, có đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc đảm bảo liên lạc thông suốt đến các cơ quan có liên quan đến công tác khẩn nguy sân bay, hệ thống tài liệu, phương án khẩn nguy. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của kết cấu hạ tầng, thiết bị; duy trì nguyên vật liệu, nước dự trữ phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay.

Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng 1. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay: a) Đèn chiếu sáng sân đỗ tàu bay phải được lắp đặt và bố trí hợp lý đảm bảo cung cấp đủ độ sáng cho tất cả các khu vực trong sân đỗ tàu bay; tại mỗi một vị trí đỗ tàu bay phải nhận được ánh sáng chiếu tối thiểu từ hai hướng đi tới để bảo đảm độ khuất bóng thấp nhất; đèn chiếu sáng sân đỗ không được hướng trực tiếp vào đài kiểm soát không lưu, đài kiểm soát mặt đất, hướng tàu bay hạ cánh và lăn vào vị trí đỗ; b) Độ sáng chuẩn tối thiểu tại vị trí đỗ tàu bay: độ sáng theo phương nằm ngang là 20 lux với tỷ lệ đồng đều (tỷ số độ sáng chuẩn/độ sáng tối thiểu) không được vượt quá 4/1; độ sáng ở độ cao 2m so với mặt sân đỗ theo phương thẳng đứng là 20 lux ở những hướng cần thiết; c) Độ sáng chuẩn tối thiểu tại các khu vực khác của sân đỗ: độ sáng theo phương nằm ngang là 10 lux, với tỷ số đồng đều (tỷ số độ sáng chuẩn/độ sáng tối thiểu) không được vượt quá 4/1; d) Trường hợp sân đỗ không có phương tiện chiếu sáng cố định thì phải có phương tiện chiếu sáng di động để chiếu sáng phục vụ tàu bay; 2. Hệ thống chiếu sáng hàng rào và các cổng ra vào phải bố trí hợp lý, độ sáng phải đủ để kiểm tra, kiểm soát người phương tiện và phát hiện đột nhập vào ban đêm nhưng không làm chói loá gây khó khăn cho việc quan sát khi tuần tra và cho các hoạt động khác. Độ sáng tại mặt đất được quy định như sau: a) Phía bên ngoài của những cơ sở quan trọng và những điểm trọng yếu là 10 lux; hàng rào ngay cạnh những khu vực hoạt động là 4 lux; khu vực tách biệt với khu vực hoạt động là 2 lux; b) Cổng sử dụng cho phương tiện ra vào là 10 lux; cổng sử dụng cho người ra vào là 20 lux. 3. Tất cả các hệ thống chiếu sáng phải có nguồn điện dự phòng.

Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình; b) Bản sao hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản có dấu xác nhận của Người khai thác hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; c) Bản sao phương án, quy trình khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình xin phép ngừng khai thác bao gồm các thông tin: lý do ngừng khai thác; vị trí và phạm vi ngừng khai thác; thời gian ngừng khai thác; b) Bản sao sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực ngừng khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; c) Phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan đến công trình ngừng khai thác; d) Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình ngừng khai thác; đ) Phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu vực thi công đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa và xây dựng; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do. Chương V THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Về toàn văn Thông tư Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp