Điều 7.
Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư, khai thác cảng hàng không, sân bay; công bố cấp sân bay; phối hợp với Quân chủng Phòng không-Không quân và các đơn vị quân sự liên quan trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng sân bay dùng chung quân sự và dân dụng;
b) Tổ chức thực hiện việc giám sát khai thác cảng hàng không, sân bay; kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện các biện pháp ngăn chặn tức thì, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa đối với các hành vi uy hiếp an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; chỉ định giám sát viên để thực hiện việc giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức quản lý khai thác đài chỉ huy sân bay và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác tại cảng hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay theo quy định;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo việc thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay; hệ thống bảo vệ, bảo đảm chất lượng số liệu hàng không của cảng hàng không, sân bay trong quá trình thông báo, truyền dữ liệu;
đ) Chỉ đạo việc thực hiện ứng phó, xử lý sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác khắc phục hậu quả, biện pháp phòng ngừa;
e) Chỉ đạo thực hiện việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.
3. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng hoặc pháp luật;
b) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (đọc, hiểu, nói và nghe);
d) Có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện về pháp luật hàng không dân dụng, tiêu chuẩn khai thác cảng hàng không, sân bay, công tác giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện cấp.
4. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay có các quyền hạn sau đây:
a) Tiến hành giám sát, kiểm định, kiểm tra, giám định, điều tra, kiểm chứng đối với các hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
b) Tiếp cận vào bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ khu vực nào có hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, hoạt động cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay để thực hiện công tác giám sát; khi thực hiện nhiệm vụ trên đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuyệt đối tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 22 của Thông tư này;
c) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc vật chứng có liên quan đến sự cố mất an toàn hàng không hoặc phục vụ điều tra vụ việc vi phạm quy định của Thông tư này;
d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
đ) Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ, hoạt động của nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm phòng ngừa, ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn hàng không, gây cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay, phục vụ điều tra sự cố; lập biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam.
5. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 8.
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 9.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, (theo mẫu tại phụ lục 4);
b) Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư là tổ chức; bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ đầu tư là cá nhân;
c) Bản sao chứng thực quyết định đầu tư cảng hàng không, sân bay;
d) Bản sao tài liệu, biên bản nghiệm thu kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay có dấu xác nhận của chủ đầu tư;
đ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu nêu tại các điểm a, b và c khoản 3 của Điều này;
b) Bản sao chứng thực dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy phép xây dựng.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 10.
Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
b) Kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay đã được xây dựng, nghiệm thu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
c) Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay đang xây dựng.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam đăng ký cảng hàng không, sân bay vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay và cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 1 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
3. Sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân bay đã được đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Việc đăng ký cảng hàng không, sân bay có hiệu lực kể từ thời điểm được Cục Hàng không Việt Nam ghi vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
5. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do;
b) Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị.
6. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi trong trường hợp cảng hàng không, sân bay không còn được quy hoạch hoặc thực hiện chức năng là cảng hàng không, sân bay.
Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
Điều 11.
Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử.
3. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay ghi các thông tin liên quan đến đăng ký cảng hàng không, sân bay; đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin sau đây:
a) Ngày vào sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay đối với từng loại đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: số, ngày cấp;
c) Tên, địa chỉ của chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Tên cảng hàng không, sân bay;
đ) Vị trí, tọa độ cảng hàng không, sân bay;
e) Cấp sân bay;
g) Mục đích khai thác;
h) Năng lực khai thác.
Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
Điều 12.
Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay đổi.
2. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4);
b) Tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi;
c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đã cấp;
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
4. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đã cấp hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối sửa đổi. Thủ tục thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 của Thông tư này.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 13.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4);
b) Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay;
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 14.
Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được ban hành, Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tài liệu hướng dẫn khai thác của IATA.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thẩm định xong, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị.
3. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải được sửa đổi bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, chuyển đổi người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Thay đổi mục đích, năng lực khai thác cảng hàng không, sân bay, cấp sân bay.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 của Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do;
b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp, trừ trường hợp mất;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp lại cho người đề nghị.
5. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có giá trị cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 15.
Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống thiết bị; tên, vị trí, tọa độ, độ cao so với mực nước biển và địa thế của sân bay, độ cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; toạ độ và cao độ của vị trí kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay;
đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay; kế hoạch khẩn nguy sân bay;
e) Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt;
b) Nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, kiểm tra, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.
Điều 16.
Công bố cảng hàng không quốc tế
1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân bay cho chuyến bay quốc tế, nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của vùng, địa phương, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc công bố cảng hàng không là cảng hàng không quốc tế; cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế.
2. Nội dung công bố bao gồm:
a) Tên cảng hàng không;
b) Địa điểm;
c) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc;
d) Tính chất sử dụng.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức công bố cảng hàng không quốc tế, cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế; thực hiện công bố trên hệ thống thông tin hàng không và thông báo cho các cơ quan liên quan về quyết định công bố cảng hàng không quốc tế.
Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 17.
Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ 3 tháng một lần hoặc theo yêu cầu về:
a) Tình hình khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Những thay đổi về điều kiện, năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay.
Điều 18.
Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay; bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay; thực hiện công tác quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo quy định.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thiết lập và triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn (SMS) cảng hàng không, sân bay, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Mục tiêu và chính sách an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý an toàn; cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý an toàn tại cảng hàng không, sân bay;
c) Biện pháp bảo đảm an toàn; quản lý nguy cơ rủi ro an toàn; hệ thống báo cáo về công tác an toàn;
d) Tăng cường công tác an toàn; công tác huấn luyện đào tạo, đào tạo lại về an toàn.
3. Hoạt động của mọi tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ theo hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy tắc, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay; phát hiện các vụ việc vi phạm và chuyển giao cho Cảng vụ hàng không xử lý theo quy định.
5. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
Điều 19.
Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Các loại sự cố xảy ra tại cảng hàng không, sân bay phải được báo cáo bao gồm:
a) Sự cố chết người, bị thương;
b) Sự cố mất an toàn trong việc cung cấp dịch vụ hàng không; sự cố dẫn đến việc cung cấp dịch vụ hàng không không thể thực hiện được;
c) Sự cố uy hiếp hoạt động của hệ thống bảo đảm an ninh; xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; hành khách gây rối, làm mất an ninh trật tự;
d) Xảy ra trộm cắp hành lý, hàng hoá;
đ) Sự cố, tai nạn tàu bay;
e) Hủy chuyến; chậm chuyến kéo dài quá 1 tiếng trở lên vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không;
g) Sự cố cháy, nổ, khói; sự cố mất an toàn liên quan đến kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
h) Sự cố làm ô nhiễm môi trường;
2. Người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay cho trực ban Cảng vụ hàng không bằng các phương tiện thông tin như điện thoại hoặc bộ đàm.
3. Trong vòng 24 giờ sau khi sự cố xảy ra, Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam qua điện thoại, bằng văn bản các nội dung sau:
a) Vị trí, khu vực xảy ra sự cố; nội dung sự cố;
b) Thời gian xảy ra sự cố; nguyên nhân gây ra sự cố;
c) Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
d) Phương án và biện pháp khắc phục;
đ) Đề xuất và kiến nghị.
Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
Điều 20.
Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
1. Doanh nghiệp cảng hàng không phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, bao gồm các nội dung sau:
a) Phân định kết cấu hạ tầng do từng bên quản lý khai thác; quản lý, khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự; trách nhiệm của Cảng vụ hàng không về kiểm tra, giám sát khu vực sử dụng chung và dùng riêng của hàng không dân dụng; trách nhiệm của đơn vị quân đội về kiểm tra, giám sát khu vực dùng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Các điểm ranh giới chuyển giao quyền kiểm soát đối với hoạt động của tàu bay trên khu bay;
c) Điều kiện thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng/quân sự; phối hợp quản lý, khai thác mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động dân dụng, quân sự trong trường hợp cần thiết;
d) Trách nhiệm, phạm vi tuần tra canh gác, bảo vệ của từng đơn vị để bảo đảm an ninh, an toàn hàng không cho từng kết cấu hạ tầng (như đường cất hạ cánh, đường lăn …);
đ) Trách nhiệm thông báo kế hoạch bay quân sự/dân sự cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
e) Mức độ ưu tiên sử dụng kết cấu hạ tầng trong các tình huống đột xuất, đặc biệt như: bay xuất kích chiến đấu, chuyên cơ, tình huống khẩn nguy...
g) Các yêu cầu đặc thù của từng bên như thiết bị tăng cường trong điều kiện bay đêm/tầm nhìn thấp đối với tàu bay quân sự;
h) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác kết cấu hạ tầng và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động quân sự, dân dụng có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
2. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sau khi có văn bản đồng ý của Quân chủng Phòng không - Không quân.
3. Người đề nghị phê duyệt văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
b) Bản chính văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xin ý kiến chấp thuận của Quân chủng Phòng không-Không quân, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.
Chương IV
KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY