Điều 54.
Kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi
1. Việc kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan, có trách nhiệm:
a) Khảo sát, lập sổ theo dõi tình trạng chim và động vật hoang dã cư trú tại địa bàn cảng và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay bao gồm: chủng loại, số lượng theo tháng, mùa;
b) Đánh giá các tác động, yếu tố về môi trường tại cảng và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thu hút sự xuất hiện của chim và động vật hoang dã;
c) Khảo sát, nắm tình hình vật nuôi tại địa bàn cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận;
d) Lập sổ theo dõi các vụ uy hiếp an toàn bay do chim, động vật hoang dã, vật nuôi gây ra bao gồm các yếu tố: loài, thời gian xảy ra, phân loại đánh giá sự nguy hiểm của từng loài;
đ) Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình phòng chống chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại từng cảng hàng không, sân bay;
e) Xem xét việc triển khai các dự án, các công trình nhằm ngăn chặn, hạn chế việc thu hút chim, động vật hoang dã tại cảng hàng không, sân bay; ngăn chặn việc nuôi động vật tại cảng hàng không, sân bay; ngăn chặn việc xâm nhập của vật nuôi vào cảng hàng không, sân bay;
g) Báo cáo thường kỳ, hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu với Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thống kê, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của chim, động vật hoang dã, vật nuôi tới hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay.
3. Chương trình phòng chống chim và động vật hoang dã, chống xâm nhập của động vật nuôi vào cảng hàng không, sân bay phải được thông báo tới các đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 55.
Quản lý chướng ngại vật hàng không
1. Việc quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo Điều 92 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của pháp luật, phối hợp với đơn vị của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định, công bố công khai:
a) Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay cho từng sân bay dân dụng, sân bay dùng chung;
b) Khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài, trạm bảo đảm hoạt động bay;
c) Giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
d) Danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của hoạt động bay.
3. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:
a) Xây dựng bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam; tổ chức đo đạc, lập bản đồ chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;
b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, chính quyền địa phương các cấp, đơn vị quân sự triển khai việc quản lý bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không được công bố, ngăn ngừa và xử lý các công trình vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng; tuyên truyền, phổ biến tới các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không để tham gia duy trì, quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động bay;
c) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý chướng ngại vật.
4. Bề mặt chướng ngại vật phải được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/20.000 với các thông số sau: bề mặt chuyển tiếp; bề mặt ngang trong; bề mặt hình nón; bề mặt tiếp cận.
5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm theo dõi và phát hiện các trường hợp vi phạm tĩnh không sân bay để thông báo cho Cảng vụ hàng không và phối hợp giải quyết.
Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay
Điều 56.
Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không sân bay đã được phê duyệt. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay phải được thông báo cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà có kế hoạch ngừng cung cấp dịch vụ tại đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trên 24 giờ phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
3. Người khai thác công trình, thiết bị gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay nêu tại khoản 2 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị bao gồm các thông tin chính: căn cứ, mục đích, nội dung, địa điểm thực hiện công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc thực hiện công việc;
b) Phương án tổ chức thi công; bảo đảm hoạt động khai thác;
c) Văn bản đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay (trường hợp người khai thác công trình, thiết bị không phải là người khai thác cảng hàng không, sân bay);
d) Các tài liệu cần thiết khác;
e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người đề nghị. Văn bản chấp thuận được gửi cho người đề nghị, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Sau khi được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản, người khai thác công trình, thiết bị phải thông báo nội dung công việc bằng văn bản đến Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay 24 giờ trước khi thực hiện. Nội dung thông báo bao gồm: nội dung công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; địa điểm thực hiện; tổng số người và các loại phương tiện tham gia.
5. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà có kế hoạch ngừng cung cấp dịch vụ tại đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, hàng hóa dưới 24 giờ, người khai thác công trình, thiết bị phải thống nhất kế hoạch với người khai thác cảng hàng không, sân bay và thông báo cho Cảng vụ hàng không trước 7 ngày. Nội dung thông báo bao gồm: căn cứ, mục đích, nội dung, địa điểm thực hiện công việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc thực hiện công việc; tổng số người và các loại phương tiện tham gia. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cảng hàng không, sân bay; phạm vi cung cấp dịch vụ hàng không được cấp phép; các yếu tố bảo đảm an toàn, an ninh hàng không, Cảng vụ hàng không có quyền yêu cầu điều chỉnh kế hoạch thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo kế hoạch thực hiện chính thức cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay liên quan.
6. Đối với các trường hợp đột xuất cần thực hiện ngay việc sửa chữa, ngừng khai thác công trình, lắp đặt thiết bị hoặc các công việc khác trên kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay để khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn khai thác, người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức tiến hành ngay hoặc cho phép đơn vị cung cấp dịch vụ khác tiến hành và thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng không và các đơn vị liên quan khác đến hoạt động bay để phối hợp giải quyết.
7. Người khai thác công trình, thiết bị phải bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, cảnh quan cảng hàng không, sân bay theo quy định trong khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; đơn vị thi công trong khu vực hạn chế phải xây dựng biện pháp tổ chức thi công được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận.
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành và tổ chức thực hiện quy chế về công tác quản lý xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, lắp đặt thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay. Quy chế phải được thông báo cho Cảng vụ hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay và các tổ chức, cá nhân khi tham gia thực hiện thi công công trình.
9. Người phụ trách thi công công trình tại khu bay phải được trang bị bộ đàm để liên lạc với Đài chỉ huy và chịu sự hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu.
Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay
Điều 57.
Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc thông tin liên lạc bằng các thiết bị vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tần số vô tuyến điện, pháp luật về hàng không dân dụng.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị thông tin vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay sau khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải thông báo việc sử dụng với Cảng vụ hàng không.
Điều 58.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
1. Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án theo quy định của pháp luật.
2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng không dân dụng, các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có nghĩa vụ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong phạm vi mình quản lý, chịu trách nhiệm về những hành vi gây tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm chung về quản lý và bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, có trách nhiệm:
a) Tổ chức bộ phận hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý về công tác bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường đến các đơn vị, cán bộ, nhân viên hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
c) Lập đề án bảo vệ môi trường tổng thể của cảng hàng không, sân bay, trình Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng đề án của mình phù hợp với đề án tổng thể của cảng hàng không, sân bay;
d) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại); xin giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức quản lý, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay bằng phương thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật; quy hoạch các vị trí tập kết chất thải trên địa bàn; bảo đảm có đủ thiết bị chuyên dùng để tiếp nhận, thu gom chất thải rắn tại nguồn; xây dựng các quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các trạm xử lý nước thải, chất thải, lò đốt chất thải trên cảng hàng không (nếu có) và triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn;
e) Quy định phân loại cụ thể tất cả các chất thải trên cảng hàng không, sân bay, đặc biệt các chất thải từ tàu bay phải được phân loại ngay tại nguồn (chất thải có thể tái chế, chất thải phải chôn lấp, tiêu hủy);
g) Đăng ký và tổ chức nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước thải tại cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc sử dụng nước ngầm, xả nước thải, nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn cảng hàng không, sân bay;
h) Chủ động thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và bảo vệ môi trường, tránh để ra các sự cố đáng tiếc về môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường và phương án tổ chức, xử lý khi xảy ra các sự cố về môi trường trong khu vực làm việc và trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
i) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình bảo vệ môi trường về Cục Hàng không Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Lập các đề án bảo vệ môi trường phù hợp với đề án tổng thể của người khai thác cảng hàng không, sân bay, được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận;
b) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại);
c) Tổ chức việc gom, vận chuyển, xử lý chất thải đối với nguồn thải của mình theo quy định;
d) Thực hiện các hướng dẫn, yêu cầu của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
6. Chỉ các công ty thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải đã được cấp phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay.
7. Các chất thải rắn, lỏng, khí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải được kiểm soát từ lúc xả thải, thu gom, vận chuyển và xử lý; không vứt, đổ chất thải bừa bãi trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu dân cư lân cận. Các nhà hàng phải có biện pháp khử, hút mùi, không để mùi đồ ăn lan sang các khu vực xung quanh.
8. Sử dụng hóa chất diệt côn trùng trên tàu bay phải theo danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng do Bộ Y tế quy định.
9. Các máy soi chiếu hành lý, hàng hóa hoạt động phải được kiểm tra về bức xạ và được cấp phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường.
11. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 59.
Yêu cầu đối với việc phòng chống dịch bệnh
1. Phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không, tuân theo các chỉ lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nhà ga hành khách phải được đảm bảo các điều kiện vệ sinh phòng bệnh thông thường; trong trường hợp có dịch bệnh phải được tăng cường vệ sinh, khử trùng thường xuyên bằng hoá chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, Bộ Y tế, bố trí đủ dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng rửa tay tại các khu vệ sinh.
3. Trong trường hợp có dịch bệnh lây lan, hành khách phải được yêu cầu hoàn thành đầy đủ giấy khai báo y tế theo quy định theo mức độ cảnh báo dịch của Bộ Y tế; hành khách được giám sát tình trạng sức khỏe, đo thân nhiệt hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, xử lý y tế khác theo quy định của pháp luật. Địa điểm kiểm tra được quy định như sau:
a) Đối với hành khách đến: trên tàu bay hoặc trước khi vào nhà ga; hoặc trong nhà ga nhưng trước khi làm các thủ tục liên quan khác;
b) Đối với hành khách đi: trong nhà ga trước khi lên tàu bay.
4. Trong trường hợp có dịch bệnh lây lan, tùy mức độ cảnh báo dịch của Bộ Y tế, tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa phải được khử trùng bằng hoá chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, Bộ Y tế. Việc khử trùng được thực hiện như sau:
a) Tàu bay, người, hàng hóa có dấu hiệu mang dịch truyền nhiễm nhóm A thì tàu bay phải được cách ly, kiểm tra và xử lý y tế trước khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
b) Khi phát hiện hành khách có dấu hiệu mang bệnh truyền nhiễm nhóm A thì phải tiến hành khử trùng tàu bay trước khi cho hành khách ra khỏi máy bay.
5. Tại cảng hàng không quốc tế thành lập ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh dưới sự chủ trì, điều hành của cơ quan kiểm dịch y tế biên giới tại cảng, với sự tham gia của lãnh đạo Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không; tại các cảng hàng không không có trạm kiểm dịch y tế, Cảng vụ hàng không phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, cơ quan y tế địa phương để:
a) Triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết, các hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không;
b) Ban hành phương án phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không, quy trình xử lý cụ thể khi phát hiện có người nghi nhiễm dịch bệnh, trên nguyên tắc ưu tiên tuyệt đối cho quy trình xử lý y tế, đơn giản hoá thủ tục hàng không, thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan theo quy định;
c) Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay về công tác phòng chống dịch bệnh, vì sức khoẻ cộng đồng.
6. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì thực hiện các phương án hỗ trợ: bố trí vị trí đỗ tàu bay phải cách ly; bố trí vị trí đặt thiết bị kiểm tra y tế, bố trí luồng tuyến vào ra cho hành khách tại cảng hàng không, sân bay; bố trí khu vực cách ly cho hành khách bị nghi ngờ hoặc mắc bệnh truyền nhiễm lây lan theo yêu cầu; bảo đảm an ninh, hỗ trợ thực hiện các biện pháp bắt buộc đối với người, phương tiện; hỗ trợ về phục vụ kiểm dịch y tế, sát khử trùng, vệ sinh môi trường, phương tiện vận chuyển; huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện các biện pháp cấp bách phục vụ chống dịch bệnh lây lan.
7. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không tăng cường công tác tuyên truyền cho hành khách khai báo tờ khai y tế một cách đầy đủ, chính xác, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc phòng chống dịch bệnh lây lan; thông báo kịp thời cho các cơ quan có trách nhiệm về các chuyến bay xuất phát hoặc có hạ cánh tại các khu vực dịch bệnh truyền nhiễm lây lan; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết hành khách bị nghi ngờ hoặc mắc dịch bệnh truyền nhiễm lây lan.
8. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành hàng không triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 60.
Hoạt động quảng cáo
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của Điều này.
2. Không được phép:
a) Đặt biển quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga hoặc vi phạm các quy định về quyền hoạt động kinh doanh;
b) Đặt biển quảng cáo tại khu bay, vị trí cửa thoát hiểm;
c) Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông;
d) Sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo trong và ngoài nhà ga ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay;
đ) Lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laze và các thiết bị chiếu sáng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
e) Quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, diều và các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
3. Việc quảng cáo trên phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, các thiết bị tại sân đỗ tàu bay không được trái với quy định liên quan đến việc sơn, màu sơn của các phương tiện, thiết bị đã được quy định.
4. Các bảng quảng cáo trong khu vực nhà ga phải được làm bằng chất liệu khó cháy.
5. Người quản lý khai thác kết cấu hạ tầng nơi đặt quảng cáo chịu trách nhiệm về việc phòng cháy chữa cháy, an toàn cho dịch vụ quảng cáo.
Điều 61.
Phân bổ giờ cất hạ cánh
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức khảo sát, công bố cảng hàng không, sân bay được điều phối, công bố giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay được điều phối theo quy định của pháp luật.
2. Cục Hàng không Việt Nam phân bổ giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay; phê duyệt lịch bay trên cơ sở giới hạn khai thác cảng hàng không, sân bay, sử dụng hướng dẫn điều phối lịch bay của IATA. Việc phê duyệt lịch bay quá giới hạn khai thác được công bố phải căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan để đảm bảo chuyến bay được phục vụ bình thường theo quy định.
3. Giới hạn khai thác cảng hàng không, sân bay là giới hạn nhỏ nhất trung bình theo khảo sát, tính theo số lượng hành khách thông qua và/hoặc số chuyến bay có thể phục vụ được trong một giờ cao điểm, của 4 giới hạn khai thác trong quy trình phục vụ hành khách và quy trình phục vụ tàu bay sau đây:
a) Giới hạn khai thác nhà ga;
b) Giới hạn khai thác sân đỗ;
c) Giới hạn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn;
d) Giới hạn dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Thủ tục, thời hạn xác nhận giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay được điều phối thực hiện theo tài liệu Hướng dẫn lịch bay toàn cầu (Worldwide Scheduling Guidelines) được cập nhật của IATA. Trường hợp không sử dụng tài liệu nêu trên, hãng hàng không có nhu cầu khai thác các chuyến bay thường lệ đến, đi từ các cảng hàng không, sân bay được điều phối của Việt Nam gửi đơn bằng điện văn, qua bưu điện hoặc trực tiếp đến Cục Hàng không Việt Nam đề nghị xác nhận giờ hạ, cất cánh tối thiểu 30 ngày trước ngày dự định bắt đầu khai thác chuyến bay. Đơn đề nghị xác nhận giờ hạ, cất cánh theo mẫu tại phụ lục 5 của Thông tư này.
5. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác nhận, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, xác nhận giờ hạ, cất cánh bằng văn bản, qua điện văn, hoặc thông báo từ chối xác nhận.
Điều 62.
Di chuyển tàu bay không có khả năng di chuyển
1. Phương án di chuyển tàu bay hư hỏng trên khu bay phải được quy định trong Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Tàu bay bị hỏng hóc, mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực có hoạt động bay cần phải được di dời đi nơi khác để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không bình thường. Việc di dời tàu bay mất khả năng di chuyển thuộc trách nhiệm của người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay phải tổ chức di dời tàu bay bị sự cố theo yêu cầu và chỉ đạo của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp người khai thác tàu bay không đủ khả năng để tổ chức di dời, người khai thác cảng hàng không sẽ đứng ra tổ chức di dời với chi phí di dời do người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm thanh toán.
3. Phương tiện được dùng để di dời tàu bay mất khả năng di chuyển gồm:
a) Thiết bị để nâng nhấc: cần cẩu, dây móc để móc cần cẩu, kích;
b) Phương tiện, thiết bị để kéo đẩy: xe kéo đẩy, cần kéo;
c) Dụng cụ để kê đỡ: gỗ lát sàn, tấm lát;
d) Các vật dụng khác: nhà bạt, dây thừng, cọc neo, cưa, xà beng, kìm.v.v.;
đ) Bộ túi nâng (lifting bags) nên được sử dụng để tránh cho tàu bay không bị hư hỏng thêm trong quá trình nâng nhấc.
4. Tổ chức di dời tàu bay mất khả năng di chuyển tại sân bay cần theo các bước thứ tự như sau:
a) Xác định điều kiện mức độ hư hại của tàu bay bị tai nạn vào thời điểm sớm nhất để thông báo yêu cầu tới công ty cung cấp dịch vụ di dời nhanh chóng có mặt phục vụ theo hợp đồng đã được thoả thuận và dự kiến trước các phương án để phối hợp thực hiện di dời; thông báo cho cơ quan điều tra tai nạn, công ty bảo hiểm có mặt tại hiện trường;
b) Thiết lập đường để cho các loại xe đặc chủng ra, vào phục vụ việc di dời tàu bay;
c) Tháo nguồn ắc quy hoặc tháo dây tiếp mát, cô lập tại chỗ, tháo nguồn ra khỏi thanh dẫn điện; tổ chức thông gió phần bên trong tàu bay, kiểm tra dập tắt lửa những chỗ còn cháy khói, tẩy rửa các chất lỏng, bẩn cả bên trong khoang tàu bay và trên mặt đất trước khi di dời tàu bay đi. Tiến hành giảm trọng lượng tàu bay như rút dầu, giải toả hàng hoá và tháo bớt những bộ phận có thể tháo của tàu bay để giảm trọng lượng, tạo điều kiện cho việc nâng nhấc tàu bay đi;
d) Chuẩn bị đón đưa chuyên gia và các thiết bị phục vụ di dời của công ty dịch vụ đã thuê để đưa ra hiện trường; chuẩn bị sẵn sàng các lực lượng, phương tiện cùng phối hợp với công ty dịch vụ thực hiện các bước di dời;
đ) Tổ chức nâng nhấc, sửa chữa phục hồi theo phương án đã được phê duyệt;
e) Sau khi đã di dời tàu bay mất khả năng di chuyển ra khỏi khu vực, tổ chức san gạt, thu dọn mặt bằng và kiểm tra tổng hợp; nếu đảm bảo đủ điều kiện an toàn, đưa đường cất hạ cánh vào khai thác theo quy định.
5. Những điều cần chú ý trong thời gian tổ chức di dời:
a) Xe cứu hỏa và cứu thương phải trực tại địa điểm sẵn sàng làm nhiệm vụ;
b) Phải đảm bảo thông tin liên lạc với đài kiểm soát tại sân bay và với các cơ quan liên quan để không ảnh hưởng đến hoạt động bay của đường cất hạ cánh còn lại;
c) Tổ chức di dời không làm tàu bay hư hỏng thêm, trừ trường hợp có ý kiến của chủ tàu bay hay người khai thác tàu bay trong trường hợp tàu bay bị hư hại nhiều không còn khả năng phục hồi sửa chữa;
d) Chọn địa điểm di dời tàu bay đến nơi thuận lợi và có khả năng phải lưu lại một thời gian dài;
đ) Nghiêm cấm hút thuốc lá tại hiện trường và khu vực phụ cận;
e) Di dời tàu bay đi phải được phép của cơ quan điều tra tai nạn.
6. Trong kế hoạch hiệp đồng sẵn sàng xử lý khi có tình trạng tàu bay mất khả năng di chuyển xảy ra tại cảng hàng không cần phải nêu rõ địa điểm của ban chỉ huy hiện trường, các số điện thoại quan trọng và chỉ dẫn các đường ra, vào của các phương tiện phục vụ di dời tàu bay.
Chương VIII
KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY