Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Tổng cục Thuỷ sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Ðiều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 70/2008/QĐ-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi cá tra.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng CP;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ; Website Bộ NN & PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi Cục NTTS các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, NTTS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Văn Tám
PHỤ LỤC 1.
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI CÁ TRA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mức tối ưu
Giới hạn cho phép
Ghi chú
1
BOD
5
mg/l
≤ 20
< 30
2
NH
3
mg/l
≤ 0,1
≤ 0,3
Độc hơn khi pH và nhiệt độ lên cao
3
H
2
S
mg/l
< 0,02
≤ 0,05
Độc hơn khi pH giảm thấp
4
pH
7,0 ÷ 8,5
7 ÷ 9
Dao động trong ngày không quá 0,5
5
DO
mg/l
≥ 3,0
≥ 2,0
6
Độ kiềm
mg CaCO
3
/l
80 ÷120
60 ÷ 180
PHỤ LỤC 2.
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI CÁ TRA SAU KHI XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT
Thông số cho phép
Ký hiệu/ công thức
Đơn vị
Giới hạn cho phép
1
Amoniac
NH
3
mg/l
≤ 0,3
2
Phosphat
PO
4
3-
mg/l
< 10
3
Cacbondioxit
CO
2
mg/l
< 12
4
Sunfua
H
2
S
mg/l
≤ 0,05
5
Chất rắn lơ lửng
SS
mg/l
< 100
6
Oxy sinh hoá
BOD5
mg/l
< 30
7
Oxy hoà tan
DO
mg/l
≥ 2,0
8
pH
pH
-
5 - 9
9
Dầu mỡ khoáng
-
-
Không quan sát thấy nhũ
10
Mùi, cảm quan
-
-
Không có mùi khó chịu
PHỤ LỤC 3:
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT SỨC KHOẺ CÁ NUÔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Cơ sở, vùng nuôi phải xây dựng kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi để chủ động theo dõi và đối phó với bệnh, dịch xảy ra đối với cá tra nuôi.
Nội dung kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi bao gồm:
1. Mô tả tóm tắt quy trình nuôi sẽ áp dụng.
2. Kế hoạch cải tạo ao nuôi, chuẩn bị ao nuôi.
3. Lựa chọn nguồn cung cấp giống, kỹ thuật kiểm tra chất lượng con giống và lựa chọn thời điểm thả giống.
4. Kế hoạch chăm sóc: Lựa chọn loại thức ăn; xác định phương pháp cho ăn và phương pháp xác định khả năng tiêu thụ thức ăn để điều chỉnh khẩu phần ăn của cá.
5. Kế hoạch quản lý:
- Xác định thời điểm quan sát ao và hoạt động của cá nuôi.
- Dự đoán các trường hợp rủi ro về sức khoẻ của cá, xác định nguyên nhân và phương án đối phó với từng trường hợp cụ thể.
- Xác định tần suất kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá nuôi.
- Xác định tần suất kiểm tra các chỉ tiêu môi trường và mầm bệnh.
6. Kế hoạch thu hoạch: Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp thu hoạch.
7. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ, nhật ký giám sát sức khoẻ cá nuôi.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
PHỤ LỤC 4:
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Kiểm tra môi trường ao nuôi
1. Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: DO, nhiệt độ nước, pH.
2. Kiểm tra 2 tuần/lần đối với các chỉ tiêu: BOD, COD, H
2
S, NH
3
(khuyến khích kiểm tra 1 tuần/lần).
II. Nội dung nhật ký
1. Các thông tin về cá giống: số lượng, chất lượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống.
2. Các thông tin về lịch mùa vụ, chất lượng môi trường nước và sức khoẻ cá nuôi.
3. Các thông tin về thức ăn: lượng dùng hàng ngày đối với từng ao nuôi.
4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng, phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của cá sau khi sử dụng.
5. Tốc độ sinh trưởng của cá: Hàng tháng kiểm tra tốc độ sinh trưởng (chiều dài, trọng lượng) của cá.
6. Thu hoạch: thời gian nuôi, cỡ cá, năng suất, sản lượng, giá cá, phương thức thu hoạch và giao sản phẩm.
7. Bán cá cho ai, ở đâu.
8. Các thông tin cần thiết khác.