法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tuHết hiệu lực

Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto

Số hiệu
12/2010/TT-BTNMT
Ngày ban hành
26 tháng 7, 2010
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

THÔNG TƯ

Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto

________________________________________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn

cứ

Nghị

định

số

25/2008/NĐ-CP

ngày

04

tháng

3

năm

2008

của

Chính

phủ quy

định

chức

năng,

nhiệm

vụ,

quyền

hạn

cấu

tổ

chức

của

Bộ Tài

nguyên

và Môi trư

ng;

Căn

cứ

Quyết

định

số

130/2007/QĐ-TTg

ngày

02

tháng

8

năm

2007

của

Thủ tư

ng

Chính

phủ

về

một

số

chế,

chính

sách

tài

chính

đối

với

dự

án

đầu

theo Cơ chế phát triển sạch;

Xét

đề

nghị

của

Cục

trư

ng

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

Vụ trư

ng

Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1Quy định chung

Điều 1. Quy định chung

1.

Thông

này

quy

định

việc

chuẩn

bị,

trình

tự,

thủ

tục

xem

xét,

xác

nhận,

phê duyệt

các

tài

liệu

dự

án

đầu

theo

chế

phát

triển

sạch

trong

khuôn

khổ

Nghị định thư Kyoto tại

V

iệt Nam.

2.

Thông

này

áp

dụng

đối

với

các

tổ

chức,

nhân

trong

c

hoặc

c ngoài

đầu

xây

dựng

thực

hiện

dự

án

đầu

theo

chế

phát

triển

sạch

tại

V

iệt Nam (sau đây gọi là các bên xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch).

3.

Khi

xây

dựng,

triển

khai

các

dự

án

đầu

theo

chế

phát

triển

sạch,

các

bên liên

quan

ngoài

việc

thực

hiện

quy

định

của

Thông

này

còn

phải

tuân

thủ

các

quy định

về

lĩnh

vực

xây

dựng,

hình

thức

xây

dựng,

điều

kiện

đối

với

dự

án

đầu

theo Cơ

chế

phát

triển

sạch

tại

Quyết

định

số

130/2007/QĐ-TTg

ngày

02

tháng

8

năm 2007

của

Thủ

ng

Chính

phủ

về

một

số

chế,

chính

sách

tài

chính

đối

với

dự

án đầu

theo

chế

phát

triển

sạch;

các

quy

định

của

pháp

luật

về

đầu

tư,

b

o

vệ

môi trư

ng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2Danh mục từ viết tắt

Điều 2. Danh mục từ viết tắt

1. Cơ chế phát triển sạch (CDM).

2. Dự án đầu tư theo CDM (dự án CDM).

3.

Tài liệu ý tư

ng dự án theo CDM (PIN).

4.

Văn kiện thiết kế (DD).

5.

Văn kiện thiết kế dự án theo CDM (PDD).

6. Chư

ơ

ng trình các hoạt động theo CDM (PoA).

7. Hoạt động chư

ơ

ng trình (C

P

A).

8.

Văn kiện thiết kế Chư

ơ

ng trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD).

9.

Văn kiện thiết kế Hoạt động chư

ơ

ng trình (C

P

A-DD).

10.

Ban

Chỉ

đạo

thực

hiện

Công

ư

c

khung

của

Liên

hợp

quốc

về

biến

đổi

khí hậu và Nghị định thư Kyoto (Ban Chỉ đạo).

1

1.

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

thuộc

Bộ

Tài

nguyên

Môi trư

ng (Cục Khí tư

ng

Thủy văn và Biến đổi khí hậu).

Điều 3Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM

Điều 3. Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM

Dự án CDM đư

c xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:

1. Sản xuất năng lư

ng.

2. Chuyển tải năng lư

ng.

3.

T

iêu thụ năng lư

ng.

4. Nông nghiệp.

5. Xử lý chất thải.

6.

T

rồng rừng và tái trồng rừng.

7. Công nghiệp hóa chất.

8. Công nghiệp chế tạo.

9. Xây dựng.

10. Giao thông.

1

1. Khai mỏ hoặc khai khoáng.

12. Sản xuất kim loại.

13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).

14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexa

fl

uoride.

15. Sử dụng dung môi.

16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật

V

iệt Nam.

Điều 4Chuẩn bị dự án CDM

Điều 4. Chuẩn bị dự án CDM

1.

Các

bên

xây

dựng

dự

án

CDM

xây

dựng

Văn

kiện

dự

án

CDM

trên

sở

yêu cầu của nhà đầu tư theo 1 trong 2 cách như sau:

a)

Xây

dựng

PIN

trình

cấp

thẩm

quy

n

cấp

Thư

xác

nhận

sau

đó

tiếp

tục

xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng C

P

A-DD chung và C

P

A-DD thực tế;

b)

Xây

dựng

PDD

hoặc

PoA-DD

cùng

C

P

A-DD

chung

C

P

A-DD

thực

tế

trình cấp có thẩm quyền cấp

Thư phê duyệt.

2. Các bên xây dựng dự án

CDM đư

c chủ động hoặc thông qua tổ chức tư vấn có

liên

quan

để

lựa

chọn

hình

thức

đầu

tư,

công

nghệ

phư

ơ

ng

thức

phân

chia

lợi ích thích hợp có đư

c từ dự án CDM.

3. Khi xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng C

P

A-DD chung và C

P

A-DD thực tế, các

bên

xây

dựng

dự

án

CDM

kết

hợp

với

nhà

đầu

c

ngoài

Tổ

chức

nghiệp vụ

đư

c

chỉ

định

đánh

giá

dự

án

trư

c

khi

gửi

Ban

Chấp

hành

quốc

tế

về

CDM

để đăng ký theo quy định.

4.

T

rong

vòng

6

tháng

kể

từ

ngày

dự

án

bắt

đầu

hoạt

động,

các

bên

xây

dựng

dự án

CDM

phải

báo

cáo

bằng

văn

bản

tới

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu về

ngày

bắt

đầu

hoạt

động

của

dự

án

hoặc

kế

hoạch

phát

triển

dự

án

CDM

theo

mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo

Thông tư nà

y

.

5.

T

c

thời

điểm

gửi

tài

liệu

dự

án

CDM

ít

nhất

6

tháng,

các

bên

xây

dựng

dự án

CDM

phải

thông

báo

bằng

văn

bản

tới

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí hậu về dự kiến triển khai dự án CDM tại

V

iệt Nam.

Điều 5Hồ sơ đề nghị cấp

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp

Thư xác nhận PIN

1.

18

(mư

i

tám)

bộ

tiếng

V

iệt

03

(ba)

bộ

tiếng

Anh

PIN

(theo

mẫu

quy

định tại Phụ lục 1 kèm theo

Thông tư này).

2.

Văn

bản

của

các

bên

xây

dựng

dự

án

CDM

đề

nghị

xem

xét

cấp

Thư

xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo

Thông tư này).

Điều 6T

Điều 6.

T

rình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của

Thư xác nhận PIN

1.

T

rong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc

kể

từ

khi

tiếp

nhận

PIN

hợp

lệ,

Cục Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

tổ

chức

lấy

ý

kiến

nhận

xét,

đánh

giá

của các

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

trư

c

khi

trình

Bộ

trư

ng

Bộ

Tài

nguyên

Môi

trư

ng xem xét, quyết định cấp

Thư xác nhận PIN.

2.

T

rong

t

h

ời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc,

các

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.

3.

Thời

hạn

thông

báo

ý

kiến

nhận

xét,

đánh

giá

của

Ban

Chỉ

đạo

về

việc

cấp Thư xác nhận PIN:

a)

T

ng

hợp

đư

c

2/3

số

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

nhất

trí,

trong

vòng

3

ngày làm

việc,

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

tổng

hợp

ý

kiến

nhận

xét, đánh

giá,

trình

Bộ

trư

ng

Bộ

Tài

nguyên

Môi

trư

ng

cấp

Thư

xác

nhận

PIN

cho các bên xây dựng dự án;

b)

T

ng

hợp

cần

bổ

sung,

điều

chỉnh

hoặc

không

đủ

2/3

số

thành

viên

Ban

Chỉ đạo

nhất

trí,

trong

vòng

2

ngày

làm

việc,

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng

dự

án

bổ

sung,

điều

chỉnh

không

đư

c

tính

trong

tổng

thời

hạn

xem

xét,

cấp Thư xác nhận PIN).

4.

T

rong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc,

Bộ

trư

ng

Bộ

Tài

nguyên

Môi trư

ng xem xét, quyết định việc cấp

Thư xác nhận PIN.

5.

Tổng

thời

hạn

xem

xét

cấp

Thư

xác

nhận

PIN

quy

định

tại

Điều

này

không quá 15 ngày làm việc.

6.

Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.

Điều 7Hồ sơ đề nghị cấp

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp

Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1

.

1

8

(mư

i

tám

)

b

tiến

g

V

iệ

t

v

à

1

8

(mư

i

tám

)

b

tiến

g

An

h

PD

D

hoặ

c

PoA-DD

(theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo

Thông tư này).

2.

Văn

bản

của

các

bên

xây

dựng

dự

án

CDM

đề

nghị

xem

xét

cấp

Thư

phê

duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo

Thông tư này).

3.

Văn

bản

nhất

trí

đề

nghị

xem

xét

phê

duyệt

tài

liệu

dự

án

CDM

của

Ủy

ban nhân

dân

cấp

tỉnh,

thành

phố

trực

thuộc

T

rung

ư

ơ

ng

nơi

dự

án

đư

c

đầu

xây

dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo

Thông tư này).

4.

T

ng

hợp

các

dự

án

CDM

thành

lập

quan

điều

phối

quan

nhà

c thì

phải

văn

bản

nhất

trí

của

Bộ,

quan

ngang

Bộ

chức

năng

quản

nhà

c đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động.

5.

Bản

sao

chứng

thực

văn

bản

nhận

xét

của

các

bên

liên

quan

trực

tiếp

chịu tác

động

từ

các

hoạt

động

dự

án

(theo

mẫu

quy

định

tại

Phụ

lục

5

kèm

theo

Thông tư này).

6.

Bản

sao

chứng

thực

hoặc

xác

nhận

của

cơ quan

thẩm

quyền

quyết

định phê

duyệt

Báo

cáo

Đánh

giá

tác

động

môi

trư

ng

hoặc

Phiếu

xác

nhận

Bản

cam

kết bảo

vệ

môi

trư

ng

tùy

thuộc

vào

quy

mô,

loại

hình

dự

án

theo

quy

định

hiện

hành có liên quan.

7

.

Bả

n

sa

o

c

ó

chứn

g

thự

c

hoặ

c

c

n

h

n

củ

a

c

ơ

qua

n

c

ó

t

h

m

quyề

n

o

cáo nghiê

n

c

u

t

i

n

kh

th

i

đố

i

vớ

i

nhữn

g

d

á

n

c

ó

qu

y

m

ô

l

n

the

o

hìn

h

t

h

c

đầ

u

t

ư

CDM.

8.

Đối

với

các

dự

án

phát

điện

lên

i

điện

quốc

gia

phải

văn

bản

nhất

trí nguyên tắc của

Tập đoàn Điện lực

V

iệt Nam về việc đấu nối lên lư

i điện quốc gia.

9.

Các

loại

giấy

phép

liên

quan

(nếu

có)

do

quan

nhà

c

thẩm

quyền

cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.

10.

Báo

cáo

kỹ

thuật

hoặc

dự

thảo

báo

cáo

thẩm

định

PDD

hoặc

PoA-DD

của

Tổ chức nghiệp vụ đư

c Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có).

Điều 8T

Điều

8.

T

rình

tự,

thủ

tục,

thời

gian

xem

xét,

cấp

hiệu

lực

của

Thư

phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1.

T

rong

thời

hạn

không

quá

5

ngày

làm

việc

kể

từ

khi

tiếp

nhận

hồ

PDD

hoặc PoA-DD

hợp

lệ,

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

tổ

chức

lấy

ý

kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2.

T

rong

thời

hạn

không

quá

16

ngày

làm

việc,

các

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

có ý

kiến

nhận

xét,

đánh

giá

bằng

văn

bản

(theo

mẫu

quy

định

tại

Phụ

lục

6

kèm

theo Thông tư này).

3.

T

rong

thời

hạn

không

quá

3

ngày

làm

việc,

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến đổi

khí

hậu

tổng

hợp

ý

kiến

nhận

xét,

đánh

giá

của

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

gửi

các bên

xây

dựng

dự

án

CDM

giải

trình

chi

tiết

các

nội

dung

liên

quan

(thời

gian

các

bên xây

dựng

dự

án

CDM

văn

bản

giải

trình

chi

tiết

không

đư

c

tính

trong

tổng

thời gian xem xét

Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

4.

T

rong

thời

hạn

không

quá

9

ngày

làm

việc

kể

từ

khi

nhận

đư

c

giải

trình

chi tiết

của

các

bên

xây

dựng

dự

án,

Ban

Chỉ

đạo

tổ

chức

phiên

họp

sự

tham

dự

của các

bên

xây

dựng

dự

án

CDM

để

giải

trình

các

nội

dung

liên

quan

bỏ

phiếu

đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD.

5.

Thời

hạn

thông

báo

ý

kiến

nhận

xét,

đánh

giá

của

Ban

Chỉ

đạo

về

việc

cấp

Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD:

a)

T

ng

hợp

đư

c

2/3

trở

lên

số

thành

viên

Ban

Chỉ

đạo

thông

qua,

trong

thời hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc,

Cục

Khí

ng

Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

trình Bộ

trư

ng

Bộ

Tài

nguyên

Môi

trư

ng

xem

xét,

quyết

định

cấp

Thư

phê

duyệt PDD hoặc PoA-DD;

b)

T

ng

hợp

phải

bổ

sung,

điều

chỉnh,

trong

thời

hạn

không

quá

2

ngày

làm việc,

Cục

Khí

ng Thủy

văn

Biến

đổi

khí

hậu

thông

báo

các

bên

xây

dựng

dự án

bổ

sung, điều

chỉnh

các

nội

dung

liên

quan

(thời

gian

bổ

sung, điều

chỉnh

không đư

c tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp

Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

6.

T

rong

thời

hạn

không

quá

6

ngày

làm

việc,

Bộ

trư

ng

Bộ

Tài

nguyên

Môi trư

ng xem xét, quyết định cấp

Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD.

7.

Tổng

thời

hạn

xem

xét

cấp

Thư

phê

duyệt

PDD

hoặc

PoA-DD

quy

định

tại Điều này không quá 45 ngày làm việc.

8.

Thư

phê

duyệt

PDD

hoặc

PoA-DD

đư

c

gửi

tới

các

bên

xây

dựng

dự

án CDM,

quan

nghiệp

vụ

quốc

tế

đư

c

chỉ

định

thông

báo

cho

các

quan

có liên quan của

V

iệt Nam.

9.

Thư

phê

duyệt

PDD

hoặc

PoA-DD

hiệu

lực

trong

thời

hạn

24

tháng

kể

từ ngày cấp.

Điều 9Hiệu lực thi hành

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông

này

hiệu

lực

thi

hành

kể

từ

ngày

10

tháng

9

năm

2010

thay

thế Thông

số

10/2006/T

T

-BTNMT

ngày

12

tháng

12

năm

2006

của

Bộ

trư

ng

Bộ Tài

nguyên

Môi

trư

ng

ng

dẫn

xây

dựng

dự

án

chế

phát

triển

sạch

trong khuôn khổ Nghị định

Thư Kyoto.

Điều 10Tổ chức thực hiện

Điều 10.

Tổ chức thực hiện

1

.

Cụ

c

Kh

í

tượn

g

Thủ

y

n

v

à

Biế

n

đổ

i

kh

í

hậ

u

l

à

c

ơ

qua

n

tiế

p

nhậ

n

h

,

the

o

dõi

,

hướn

g

dẫn

,

kiể

m

tr

a

c

t

chức

,

c

á

nhâ

n

c

ó

liê

n

qua

n

tron

g

qu

á

trình xe

m

xét

,

đăn

g

,

c

nhậ

n

v

à

ph

ê

duyệ

t

i

liệ

u

d

á

n

CD

M

the

o

qu

y

địn

h

tạ

i

Thôn

g

t

ư

y

.

2.

Sở

Tài

nguyên

Môi

trư

ng

các

tỉnh,

thành

phố

trực

thuộc

T

rung

ư

ơ

ng

có trách

nhiệm

giúp

Ủy

ban

nhân

dân

các

cấp

hỗ

trợ

các

tổ

chức,

nhân

liên quan

trong

quá

trình

xây

dựng

thực

hiện

dự

án

CDM

theo

quy

định

tại

Thông

tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3.

Bộ

trư

ng,

Thủ

trư

ng

quan

ngang

Bộ,

Chủ

tịch

Ủy

ban

nhân

dân

các

tỉnh, thành

phố

trực

thuộc

T

rung

ư

ơ

ng

các

tổ

chức,

nhân

liên

quan

c

h

ịu

trách nhiệm thi hành các quy định tại

Thông tư nà

y

.

T

rong

quá

trình

thực

hiện,

nếu

ng

mắc,

đề

nghị

các

tổ

chức,

nhân

phản ánh về Bộ

Tài nguyên và Môi trư

ng để xử lý./.

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-25570

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com