Điều 8. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
Tổng quỹ tiền lương thực hiện năm của công ty bao gồm: quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương, trong đó:
1. Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương,
được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận của công ty nh sau:
a) Quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, được tính theo công thức:
V
thđg
= V
đgth
x
C
sxth
(5)
Trong đó:
V
thđg
:
Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
C
sxth
: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện về Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ.
V
đgth
: Đơn giá tiền lương thực hiện, được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương kế hoạch (tính theo quy định tại Điều 6 Thông tư này) và điều chỉnh theo chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện (tính đơn giá tiền lương) như sau:
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt dưới 110% so với kế hoạch thì đơn giá tiền lương thực hiện bằng 100% đơn giá tiền lương kế hoạch.
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 110% đến dưới 120% so với kế hoạch thì phần vượt từ 110% đến dưới 120%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 80% đơn giá tiền lương kế hoạch.
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 120% đến dưới 130% so với kế hoạch thì phần vượt từ 120% đến dưới 130%, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 50% đơn giá tiền lương kế hoạch.
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 130% trở lên so với kế hoạch thì phần vượt từ 130% trở lên, đơn giá tiền lương thực hiện bằng 30% đơn giá tiền lương kế hoạch.
b) Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận:
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch
thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (5).
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này)
thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
V
thđgđc
=
V
thđg
-
V
w
-
V
p
(6)
Trong đó:
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
V
w
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức:
V
w
=
V
thđg
x
( 1
-
W
th
)
(7)
W
kh
W
th
, W
kh
: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân của công ty, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
V
p
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và
quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động theo công thức (7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kế hoạch), tính theo 1 trong hai cách sau đây:
Cách 1:
Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức:
V
p
=
P
kh
-
P
th
(8)
Trong đó:
V
p
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
P
th
: Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và
quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động.
Cách 2:
Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức:
V
p
=
[
(V
thđg
- V
cđ
- V
w
)
x
( 1
-
P
th
)]
x
0,5
(9)
P
kh
Trong đó:
V
p
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
V
cđ
:
Quỹ tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng;
V
w
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7);
P
th
: Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lương sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý và
quỹ tiền lương thực hiện theo năng suất lao động;
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch
thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
V
thđgđc
=
V
thđg
-
V
w
(10)
Trong đó:
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
V
w
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7).
- Đối với công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư này) và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch
thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
V
thđgđc
=
V
thđg
-
V
p
(11)
Trong đó:
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh;
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
V
p
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (8) hoặc tính theo công thức:
V
p
=
[
(V
thđg
- V
cđ
)
x
( 1
-
P
th
)]
x
0,5
(12)
P
kh
Trong đó:
V
p
: Quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận;
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương;
V
cđ
:
Quỹ tiền lương chế độ;
P
th
: Lợi nhuận thực hiện (sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương của viên chức quản lý);
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này;
Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận nêu trên không được thấp hơn quỹ tiền lương chế độ (
V
cđ
).
- Đối với công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương theo quy định
thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số mức lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng.
2. Quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương
, được tính theo công thức:
V
thcđ
=
V
pc
+
V
bs
+
V
tg
+
V
lđ
(13)
Trong đó:
V
thcđ
: Quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lương;
V
pc
;
V
bs
:
Các khoản phụ cấp lương và chế độ khác không tính trong đơn giá tiền lương; tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, tính theo số thực chi theo quy định của Nhà nước;
V
tg
: Tiền lương làm thêm giờ, tính theo số giờ thực tế làm thêm (tổng số giờ làm thêm trong kế hoạch và số giờ làm thêm ngoài kế hoạch không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động) để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong quỹ tiền lương kế hoạch.
V
lđ
: Tiền lương làm việc vào ban đêm, được tính theo số giờ thực tế làm việc vào ban đêm để thực hiện số lượng, công việc phát sinh chưa xác định trong quỹ tiền lương kế hoạch.
3. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quỹ tiền lương đã chi trả cho người lao động, công ty xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đã chi vượt quỹ tiền lương thực hiện được hưởng thì công ty phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt từ quỹ tiền lương thực hiện của năm sau liền kề.