Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.
K T . BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Đàm Hữu Đắc
Mẫu 1
BÁO CÁO TIẾP NHẬN THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SƠ BỘ ĐỐI VỚI TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC
A. Tiếp nhận thông tin ban đầu
1. Nhận được thông tin:
Thông qua (điện thoại/gặp trực tiếp/người khác báo): .........................................
Thời gian (mấy giờ).................... Ngày....... tháng......... năm...............................
Cán bộ tiếp nhận....................................... Địa điểm ............................................
Số hiệu tạm thời của trường hợp ..........................................................................
2. Thông tin về trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục (trường hợp)
Họ tên (nếu được biết)..........................................................................................
Ngày tháng năm sinh.............................. hoặc ước lượng tuổi.............................
Giới tính: Nam............... Nữ............... Không biết...............................................
Địa điểm (trẻ đang ở đâu vào thời điểm nhận được thông báo?) .........................
..............................................................................................................................
Họ tên cha của trẻ.......................... Họ tên mẹ của trẻ..........................................
Hoàn cảnh gia đình ...............................................................................................
..............................................................................................................................
Tình trạng hiện tại của trẻ:....................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy ra cho một (hoặc nhiều) trẻ em nếu không có can thiệp?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hiện tại ai là người chăm sóc, giám hộ (nếu có) cho trẻ - nếu biết?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những hành động can thiệp đã được thực hiện đối với trẻ trước khi thông báo:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Thông tin về người báo tin - nếu đồng ý cung cấp
Họ tên.................................... Số điện thoại .........................................................
Địa chỉ ..................................................................................................................
Ghi chú thêm ........................................................................................................
Cán bộ tiếp nhận thông tin (ký tên)
B. Đánh giá nguy cơ sơ bộ, thực hiện các biện pháp đảm an toàn tạm thời cho trẻ
Ngày, tháng, năm tiến hành đánh giá: ..................................................................
Cán bộ đánh giá:....................................... Chức danh .........................................
Đơn vị công tác: ...................................................................................................
1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ
| Chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp | Chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp |
|||||
| 1. Mức độ tổn thư ơ n g củ a tr ẻ | Cao (trẻ bị tổn thư ơ ng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng); T rung bình (trẻ bị tổn thư ơ ng, nhưng không nghiêm trọng); Thấp (trẻ ít hoặc không bị tổn thư ơ ng) | 3. Khả năng tự bảo vệ của trẻ trư ớ c các tổn hại. | Cao (trẻ có khả năng khắc phục đư ợ c những tổn thư ơ ng); T rung bình (trẻ có một ít khả năng khắc phục đư ợ c những tổn thư ơ ng); Thấp (trẻ không thể kh ắ c phục đư ợ c những tổn thư ơ ng) |
| 2. Nguy cơ trẻ tiếp tục bị tổn thư ơ ng nếu ở trong tình trạng hiện thời. | Cao (đối tư ợ ng xâm hại có khả năng tiếp cận một cách dễ dàng và thư ờ ng xuyên đến trẻ); T rung bình (đối tư ợ ng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ, nhưng | 4. Khả năng của trẻ trong việc tiếp nhận sự hỗ trợ, bảo vệ của ngư ờ i lớn một cách hiệu quả. | Cao ( Ngay lập tức tìm đư ợ c ngư ờ i lớn có khả năng bảo vệ hữu hiệu cho trẻ); T rung bình (chỉ có một số khả năng tìm đư ợ c ngư ờ i bảo vệ hữu hiệu); Thấp |
| Chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp | Chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp |
| | không thư ờ ng xuyên); Thấp (đối tư ợ ng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ | | (không có khả năng tìm ngư ờ i bảo vệ) |
| Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: | Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: |
Kết luận về tình trạng của trẻ:
- Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ đang trong tình trạng khẩn cấp, cần thực hiện ngay các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
- Trường hợp khác, có thể tiếp tục các bước tiếp theo của quy trình.
2. Các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ
| Nhu cầu về an toàn của trẻ | Dịch vụ cung cấp | Đơn vị cung cấp dịch vụ |
||||
| 1. Chỗ ở và các điều kiện sinh hoạt. | - Nơi chăm sóc tạm thời. - Thức ăn. - Quần áo. | |
| 2. An toàn thể chất | - Chăm sóc y tế. - Chăm sóc tinh thần. | |
Nơi nhận: - Chủ tịch UBND xã (thay báo cáo); - Lưu hồ sơ. | Cán bộ thực hiện (Ký tên)
Mẫu 2
THU THẬP THÔNG TIN, XÁC MINH VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỤ THỂ
Họ tên trẻ:....................................................... Hồ sơ số:......................................
Họ tên cán bộ đánh giá: ........................................................................................
Ngày tháng năm thực hiện bản đánh giá ..............................................................
1. Thu thập thông tin liên quan, phân tích các yếu tố tác động đến việc chăm sóc trẻ trong quá khứ và hiện tại
| Nội dung | Câu hỏi | T rả lời | |
|||||
| Về tình tiết xâm hại | T rẻ đã bị xâm hại hay chưa? | Dạng xâm hại | Dấu hiệu |
| V iệc chăm sóc cho trẻ trong quá khứ và hiện tại | Những ai là ngư ờ i đã và đang chăm sóc cho trẻ? (họ đã, đang ở đâu?) Chất lư ợ ng chăm sóc như thế nào? | | |
| Các yếu tố đang tác động đến việc chăm sóc cho trẻ | Những yếu tố tác động đến chất lư ợ ng của sự chăm sóc? (bao gồm các yếu tố tích cực và các yếu tố tiêu cực) | Tích cực? Tiêu cực? | |
| V iệc chăm sóc trẻ trong tư ơ ng lai | T rong tư ơ ng lai ai sẽ là ngư ờ i chăm sóc trẻ ? | | |
| Các yếu tố sẽ tác động đến môi trư ờ ng chăm sóc trong tư ơ ng lai cho trẻ | Những yếu tố có thể sẽ tác động đến việc chăm sóc trong tư ơ ng lai? (bao gồm các yếu tố tích cực và các yếu tố tiêu cực) | Tích cực? Tiêu cực? | |
2. Đánh giá nguy cơ cụ thể
| Chỉ số đánh giá “sự dễ bị tổn thương” | Mức độ (Cao, T rung bình, Thấp) | Chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi” | Mức độ (Cao, T rung bình, Thấp) |
|||||
| 1. Đánh giá mức độ trẻ bị hại | Cao (trẻ đã bị hại nghiêm trọng); T rung bình (trẻ bị hại nhưng không nghiêm trọng); Thấp (trẻ bị hại ít hoặc không bị hại) | 6. Khả năng tự bảo vệ của trẻ trư ớ c những hành động của đối tư ợ ng xâm hại | Cao (trẻ có khả năng tự bảo vệ mình); T rung bình (trẻ có một số khả năng, nhưng không cao); Thấp (trẻ không tự bảo vệ đư ợ c) |
| 2. Khả năng tiếp cận trẻ của đối tư ợ ng xâm hại (trong tư ơ ng lai) | Cao (đối tư ợ ng xâm hại có khả năng tiếp cận một cách dễ dàng và thư ờ ng xuyên đến trẻ); T rung bình (đối tư ợ ng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ, nhưng không thư ờ ng xuyên); Thấp (đối tư ợ ng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ | 7. Khả năng biết đư ợ c những ngư ờ i có khả năng bảo vệ mình | Cao (trẻ biết đư ợ c ngư ờ i lớn nào có thể bảo vệ mình); T rung bình (trẻ biết ít về ngư ờ i lớn nào có thể bảo vệ mình); Thấp (trẻ không biết ngư ờ i lớn nào có thể bảo vệ mình) |
| 3. Tác động của hành vi xâm hại đến sự phát triển của trẻ (thể chất, tâm lý, tình cảm) | Cao (có tác động nghiêm trọng đến trẻ); T rung bình (có một vài tác động đến sự phát triển của trẻ); Thấp (có ít hoặc không có tác động đến sự phát triển của trẻ) | 8. Khả năng của trẻ trong việc thiết lập mối quan hệ với những ngư ờ i có thể bảo vệ mình | Cao (trẻ sẵn sàng và có khả năng nói chuyện với ngư ờ i có thể bảo vệ mình); T rung bình (trẻ luôn sẵn sàng liên hệ với ngư ờ i lớn nào có thể bảo vệ mình); Thấp (trẻ không sẵn sàng liên hệ với ngư ờ i lớn) |
| 4. Những trở ngại trong môi trư ờ ng chăm sóc trẻ đối với việc bảo đảm an toàn cho trẻ | Cao (có nhiều trở ngại để đảm bảo an toàn cho trẻ); T rung bình (có một vài trở ngại, nhưng trẻ vẫn có đư ợ c sự bảo vệ nhất định); Thấp (có ít hoặc không có trở ngại nào cho việc bảo vệ trẻ) | 9. Khả năng của trẻ trong việc nhờ ngư ờ i bảo vệ trẻ | Cao (trẻ có khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn và cho ngư ờ i lớn biết về tình trạng không an toàn của mình); T rung bình (trẻ có một số khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn và cho ngư ờ i lớn biết về tình trạng không an toàn của mình); Thấp (trẻ không có khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn và cho ngư ờ i lớn biết về tình trạng không an toàn của mình) |
| 5. Không có ngư ờ i sẵn sàng hoặc có khả năng bảo vệ trẻ | Cao (Không có ngư ờ i nào có thể bảo vệ trẻ hoặc có ngư ờ i bảo vệ nhưng không đư ợ c tốt); T rung bình (có một số ngư ờ i có thể bảo vệ trẻ, nhưng khả năng và độ tin cậy chưa cao); Thấp (trẻ không có ai bảo vệ) | 10. T rẻ có đư ợ c sự theo dõi và sẵn sàng giúp đỡ của những ngư ờ i khác (không phải là đối tư ợ ng xâm hại) | Cao (những ngư ờ i hàng xóm, thầy cô... thư ờ ng xuyên quan sát đư ợ c trẻ); T rung bình (Chỉ quan sát trẻ ở một số thời điểm nhất định); Thấp (trẻ ít đư ợ c mọi ngư ờ i trông thấy) |
| Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: | Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: |
3. Kết luận các nguy cơ và xác định các vấn đề của trẻ: Trên cơ sở so sánh mức độ (cao, thấp, trung bình) giữa các chỉ số đánh giá “sự dễ bị tổn thương” với chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”.
- Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ có nguy cơ cao tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại vẫn rất nghiêm trọng.
Ví dụ về vấn đề của trẻ: Trẻ vẫn cần sự chăm sóc về thể chất, tinh thần; trẻ cần có một môi trường sống an toàn, đảm bảo các điều kiện để hòa nhập cộng đồng....
- Trường hợp các chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” ở mức độ Cao ít hơn hoặc tương đương với các chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”: Trẻ không hoặc ít có nguy cơ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại ít nghiêm trọng.
Cán bộ thực hiện (ký tên)
Mẫu 3
ỦY BAN NHÂN DÂN xã ........................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày... tháng... năm 20....
KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM
(Trong trường hợp bị bạo lực, bị xâm hại tình dục)
Kế hoạch can thiệp, trợ giúp được xây dựng để nhằm mục đích cung cấp dịch vụ can thiệp dành cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. Kế hoạch can thiệp, trợ giúp được thiết kế để giải quyết các nhu cầu được an toàn, bảo vệ và chăm sóc trước mắt và lâu dài cho trẻ.
a) Liệt kê các vấn đề của trẻ (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cần can thiệp, trợ giúp):
Ví dụ:
- Các tổn thương về thể chất, tâm lý, tình cảm nghiêm trọng.
- Môi trường chăm sóc trẻ có nhiều nguy cơ sẽ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.
..............................................................................................................................
b) Xác định Nhu cầu cần cung cấp dịch vụ chăm sóc cho trẻ.
- Chăm sóc, chữa trị các tổn thương
- Tìm kiếm, cải thiện môi trường chăm sóc trẻ
..............................................................................................................................
c) Mục tiêu cung cấp dịch vụ
- Phục hồi các tổn thương cho trẻ;
- Trẻ được sống trong môi trường an toàn, đảm bảo các điều kiện cơ bản để hòa nhập cộng đồng.
..............................................................................................................................
d) Các hoạt động
- Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý...
- Phân tích, lựa chọn các giải pháp cải thiện môi trường chăm sóc trẻ;
- Thực hiện các hoạt động nhằm cải thiện các điều kiện, tạo môi trường chăm sóc an toàn cho trẻ (tư vấn, giáo dục, hỗ trợ gia đình/người chăm sóc trẻ, hỗ trợ cho trẻ đến trường...).
đ) Tổ chức thực hiện (bao gồm phân công trách nhiệm thực hiện, nguồn lực, thời gian thực hiện các hoạt động...).
TM. UBND xã (Ký, đóng dấu) | Cán bộ lập kế hoạch (Ký tên)
Mẫu 4
THEO DÕI, GIÁM SÁT TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP
Họ và tên trẻ:...................................................... Số hồ sơ:...................................
Họ và tên cán bộ thực hiện:..................................................................................
Thời gian thực hiện:.......................... Ngày tháng năm........................................
| Hoạt động can thiệp, trợ giúp | Đánh giá kết quả | Đề xuất điều chỉnh |
||||
| 1. Ví dụ: Chăm sóc y tế đối với các tổn thư ơ ng về thể chất | Các tổn thư ơ ng của trẻ đã đư ợ c chăm sóc tốt, ổn định. T rẻ hoàn toàn bình phục | |
| 2. T rị liệu tâm lý | T rẻ đư ợ c hỗ trợ từ bác sỹ chuyên khoa, các hoảng loạn về tâm lý đã dần ổn định. T uy nhiên, vẫn còn tâm lý sợ hãi... | T iếp tục có các biện pháp hỗ trợ tích cực |
| 3. | | |
| 4. | | |
| 5. | | |
Đánh giá chung:....................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Đề xuất các hoạt động tiếp theo: ..........................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cán bộ thực hiện (ký tên)
Mẫu 5
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CỦA TRẺ SAU KHI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP
Tên trẻ:........................................... Số hồ sơ:.......................................................
Họ và tên cán bộ thực hiện:..................................................................................
Thời gian thực hiện:........................... Ngày tháng năm........................................
1. Đánh giá nguy cơ tại giai đoạn kết thúc
| Chỉ số đánh giá “Sự dễ bị tổn thương” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp | Chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi” | Mức độ: Cao, T rung bình, Thấp |
|||||
| 1. Mức độ tổn thư ơ ng của trẻ có còn nghiêm trọng không? | Cao (tổn thư ơ ng của trẻ vẫn còn rất nghiêm trọng, ảnh hư ở ng đến sự phát triển của trẻ); T rung bình (Tổn thư ơ ng của trẻ còn ít nghiêm trọng); Thấp (tổn thư ơ ng của trẻ không còn nghiêm trọng) | 4. Khả năng tự bảo vệ của trẻ trư ớ c những hành động của đối tư ợ ng xâm hại | Cao (trẻ có khả năng tự bảo vệ mình); T rung bình (trẻ có một số khả năng, nhưng không cao); Thấp (trẻ không tự bảo vệ đư ợ c) |
| 2. Khả năng tiếp cận trẻ của đối tư ợ ng xâm hại | Cao (đối tư ợ ng xâm hại vẫn có khả năng tiếp cận một cách dễ dàng và thư ờ ng xuyên đến trẻ); T rung bình (đối tư ợ ng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ, nhưng không thư ờ ng xuyên); Thấp (đối tư ợ ng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ | 5. T rẻ có đư ợ c sự theo dõi và sẵn sàng giúp đỡ của những ngư ờ i khác (không phải là đối tư ợ ng xâm hại) | Cao (những ngư ờ i hàng xóm, thầy cô... thư ờ ng xuyên quan sát đư ợ c trẻ); T rung bình (Chỉ quan sát trẻ ở một số thời điểm nhất định); Thấp (trẻ ít đư ợ c mọi ngư ờ i trông thấy) |
| 3. Những trở ngại trong môi trư ờ ng chăm sóc trẻ đối với việc bảo đảm an toàn cho trẻ | Cao (môi trư ờ ng chăm sóc vẫn có nhiều trở ngại đáng kể để đảm bảo an toàn cho trẻ); T rung bình (có một vài trở ngại, nhưng trẻ vẫn có đư ợ c sự bảo vệ nhất định); Thấp (có ít hoặc không có trở ngại nào cho việc bảo vệ trẻ) | 5. Khả năng của trẻ trong việc nhờ ngư ờ i bảo vệ trẻ. | Cao (trẻ có khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn và cho ngư ờ i lớn biết về tình trạng không an toàn của mình); T rung bình (trẻ có một số khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn); Thấp (trẻ không có khả năng liên hệ với ngư ờ i lớn). |
| Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: | Tổng số | Cao: T rung bình: Thấp: |
3. Kết luận về tình trạng của trẻ: Trên cơ sở so sánh mức độ (cao, thấp, trung bình) giữa các chỉ số đánh giá “sự dễ bị tổn thương” với chỉ số đánh giá “Khả năng tự bảo vệ, phục hồi”.
- Nếu nguy cơ trẻ vẫn tiếp tục bị xâm hại/tổn thương, cần có kế hoạch can thiệp, trợ giúp tiếp theo.
- Nếu kết quả can thiệp, trợ giúp đảm bảo trẻ ổn định và nguy cơ xâm hại không còn, theo dõi trong thời gian 3 tháng và kết thúc.