Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
3. Các Trưởng phòng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này và định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện với Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy.
4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy TP. Hồ Chí Minh; - Công báo; - Lưu: VT, C67, V19.300b. | BỘ TRƯỞNG ĐẠI TƯỚNG Lê Hồng Anh
MẪU SỐ 01
Ban hành theo TT số 38/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an
……………………… ……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………. | …………, ngày … tháng…… năm ………
THÔNG BÁO
Vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông
Kính gửi: ………………..………………………………………………………………… (3)
..............…………………………………..…………………………………… (4)
................................................................. (2) Thông báo về việc vi phạm hành chính về TTATGT.
Đối với ông/bà: ........................................................... Năm sinh.............................................
Nơi cư trú: ..............................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm: ............................................................................................................
...............................................................................................................................................
- Hình thức xử phạt tiền: ..........................................................................................................
- Hình thức xử phạt bổ sung: ...................................................................................................
Vậy thông báo để ...................................................................................................................
................................................................................................................................... ...(3) (4)
tập hợp theo dõi và xem xét trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành pháp luật theo quy định của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ và tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật đối với người vi phạm./.
Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ra thông báo; (2) Tên cơ quan ra thông báo; (3) Công an phường, xã, Thị trấn (hoặc Cơ quan thông tin đại chúng theo chỉ đạo của Giám đốc, Cục trưởng để tuyên truyền) (4) Nơi công tác, học tập của người vi phạm (do công an phường, xã, thị trấn ghi) (5) Không cư trú tại Công an phường, xã, thị trấn | Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)
"
PHIẾU BÁO
Kính gửi: ………………..………………………………………………… (2)
Công an phường, xã, thị trấn: …………………………………………(3) đã nhận được thông báo vi phạm số: ……………ngày ……/……/………. và đã chuyển đến (nơi cư trú, nơi công tác, học tập hoặc (5)): …………………………………………………………………………………………………..
Vậy thông báo để cơ quan đã ra thông báo phối hợp./.
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)
MẪU SỐ 02
Ban hành theo Thông tư số 38/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CÔNG AN: (1) ………………………………… (2) ……………………………………………….. (3) ……………………………………………….. SỔ THEO DÕI THÔNG BÁO VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG |
||
Ghi chú:
(1): Công an cấp tỉnh, t/p trực thuộc trung ương
(2): Công an cấp huyện.
(3): Công an phường, xã, thị trấn.
* In trên khổ A3, 100 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc.
| STT | Họ tên người vi phạm | Nơi cư trú | Cơ quan, trường học | Hành vi vi phạm | Cơ quan ra thông báo và ngày nhận thông báo | Chuyển đến nơi công tác, học tập và ngày chuyển | Kết quả kiểm điểm, giáo dục và ngày nhận |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | |
| 6 | | | | | | | |
| 7 | | | | | | | |
| 8 | | | | | | | |
| 9 | | | | | | | |
| 10 | | | | | | | |