Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Website của Bộ; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Lưu: VT, TCBH ĐVN, KHCN, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Đức
PHỤ LỤC SỐ 01
CHÚ GIẢI MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Mớn nước tàu là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt nước tĩnh tới mặt bộ phát biến.
2. Hướng mũi tàu là hướng của trục dọc tàu tại một thời điểm, được thể hiện theo đơn vị góc, tính từ một hướng tham chiếu, thông thường là hướng Bắc và được tính theo chiều kim đồng hồ đến 3600 trên một mặt phẳng ngang.
3. Góc nghiêng dọc (lắc dọc) là góc nghiêng thể hiện bởi sự trồi lên và chúi xuống của mũi tàu và đuôi tàu xung quanh một trục nằm ngang và vuông góc với trục dọc tàu.
4. Góc nghiêng ngang (lắc ngang) là góc nghiêng của tàu xung quanh trục dọc tàu.
5. Độ lún thân tàu là độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng của tàu khi đang chạy so với khi đứng yên do có vùng võng xuống của nước khi tàu chạy.
6. Độ chúi đuôi tàu là sự thay đổi của cân bằng trọng tải tàu khi tàu chạy làm thay đổi độ cao của mũi tàu và được sinh ra bởi điều kiện nước tĩnh trong khi phản ứng lại sự thay đổi (dâng, hạ) của mực nước xung quanh thân tàu.
7. Tĩnh không thân tàu là khoảng cách giữa phần ngập sâu nhất của thân tàu (sống đáy tàu) và đáy biển, được tính toán từ các dữ liệu đầu vào.
8. Nhiễu đa tuyến là sai lệch của giá trị cạnh từ ăng ten GPS đến vệ tinh định vị do tín hiệu truyền từ vệ tinh bị va đập vào các vật trước khi tới được ăng ten GPS làm cho đường đi của tín hiệu đó từ vệ tinh đến ăng ten GPS là một đường gẫy khúc.
9. Máy (đầu) biến âm của máy đo sâu hồi âm là nơi phát sinh ra tín hiệu âm thanh và nơi tiếp nhận tín hiệu âm thanh phản hồi. Một máy biến âm có 2 thành phần: Phát âm và Thu âm.
10. Fix là một lần ghi, đánh dấu số liệu thu được từ các thiết bị.
11. Độ lệch tâm là các trị đo từ tâm qui chiếu của tàu đo tới vị trí lắp đặt các thiết bị trên tàu dọc theo các trục chuẩn của tàu đo.
12. Đo chỉnh là phương pháp dùng hệ thống đã lắp đặt, cài đặt ban đầu hoàn chỉnh để đo lặp một vùng địa hình đặc trưng theo các cách đo khác nhau để tìm ra các sai số còn sót lại trong hệ thống để hiệu chuẩn cho toàn hệ thống.
PHỤ LỤC SỐ 02
CÁC CHUẨN CHO KHẢO SÁT THỦY ĐẠC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| | Hạng đặc biệt | Hạng 1a | Hạng 1b | Hạng 2 |
||||||
| Miêu tả các vùng | Các vùng biển mà tĩnh không thân tàu có tính quyết định | Các vùng nông hơn 100 m nơi tĩnh không thân tàu ít có tính quyết định nhưng có thể có các vật thể mà tàu thuyền qua lại cần quan tâm | Các vùng nông hơn 100 m nơi tĩnh không thân tàu không thành vấn đề cho tàu thuyền qua lại | Các vùng sâu hơn 100 m nơi chỉ cần miêu tả khái quát đáy biển là đủ |
| Hạn sai về mặt bằng, mức độ tin cậy 95% | 2m | 5 m + 5% độ sâu | 5 m + 5% độ sâu | 20 m + 10% độ sâu |
| Hạn sai về độ cao, mức độ tin cậy 95% | a = 0,25 m b = 0,0075 | a = 0,5 m b = 0,013 | a = 0,5 m b = 0,013 | a = 1,0 m b = 0,023 |
| Quét toàn bộ đáy biển | Có yêu cầu | Có yêu cầu | Không yêu cầu | Không yêu cầu |
| Phát hiện vật thể | Các vật thể hình khối > 1m | Các vật thể hình khối > 2m, tại các độ sâu tới 40m; 10% độ sâu khi độ sâu lớn hơn 40m | Không cần | Không cần |
| Giãn cách tuyến đo tối đa | Không định rõ vì có yêu cầu thăm dò toàn bộ đáy biển | Không định rõ vì có yêu cầu thăm dò toàn bộ đáy biển | 3 x độ sâu trung bình hoặc 25m lấy giá trị nào lớn hơn. Cho LiDAR đo sâu khoảng cách giữa các điểm phản hồi là 5m x 5m | 4 x độ sâu trung bình |
| Định vị các biển báo hàng hải cố định và địa hình có ý nghĩa hàng hải (mức độ tin cậy 95%) | 2 m | 2 m | 2 m | 5 m |
| Định vị đường bờ biển và địa hình ít có ý nghĩa hàng hải (mức độ tin cậy 95%) | 10 m | 20 m | 20 m | 20 m |
| Vị trí trung bình của các biển báo nổi cho hàng hải (mức độ tin cậy 95%) | 10 m | 10 m | 10 m | 20 m |
PHỤ LỤC SỐ 03
SAI SỐ ĐO SÂU TRONG CÔNG NGHỆ ĐO SÂU ĐA TIA MBES (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tổng sai số đo sâuđược tính dựa trên công thức sau:
(1)
Trong đó:
sz - Tổng sai số đo sâu;
szc - Sai số đo sâu gây ra bởi sai số tốc độ âm;
szmotion - Sai số đo sâu gây ra bởi các góc nghiêng (attitude) của tàu và sóng (heave);
si - Sai số đo sâu gây ra bởi độ chìm của đầu biến âm;
stide - Sai số đo sâu gây ra bởi sai số thủy triều;
szdetection - Sai số đo sâu gây ra bởi thuật toán phát hiện đáy biển áp dụng trong hệ thống MBES.
Sai số đo sâu gây ra bởi sai số tốc độ âm szc được tính dựa trên công thức
(2)
szc_profile là sai số đo sâu gây ra bởi mặt cắt tốc độ âm
(3)
b và c0 tương ứng là góc của tia quét và tốc độ âm (lấy từ mặt cắt tốc độ âm) tại mặt đầu biến âm.
sg là sai số biến thiên của mặt cắt tốc độ âm và sc0 là sai số giá trị ban đầu của mặt cắt tốc độ âm sử dụng để tính toán độ sâu.
szb là sai số độ sâu gây ra bởi sai số của hướng tia quét
(4)
szmotion là sai số độ sâu gây ra bởi sai số các góc nghiêng của tàu và sóng
(5)
Trong đó là sai số góc lắc ngang của tàu, là sai số góc lắc dọc của tàu và sh là sai số đo sóng.
si là sai số đo sâu gây ra bởi độ chìm của đầu biến âm
(6)
Trong đó là phương sai mớn nước tàu; là phương sai độ trồi lún thân tàu và là phương sai độ chúi đuôi tàu.