Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận : - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KG (5b) | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC I
GIÁ TRỊ CHUYỂN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG KHÁC THEO ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CPngày 15 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ)
| TT | Đơn vị đo lường thông dụng khác | | Giá trị | | Ghi chú |
|||||||
| | Tên | Ký hiệu | Một (01) đơn vị đo lường thông dụng khác | Chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức | |
| 1 | Khối lượng | | | | |
| 1.1 | quintal | q | 1 q | 100 kg | |
| 1.2 | pound | lb | 1 lb | 0,453 5924 kg | |
| 1.3 | ounce | oz | 1 oz | 28,349 52 g | |
| 1.4 | lượng | lượng | 1 lượng | 37,5 g | khối lượng vàng, bạc (đơn vị cổ truyền) |
| | đồng cân (chỉ) | đồng cân | 1 đồng cân | 3,75 g | |
| | phân | phân | 1 phân | 0,375 g | |
| 1.5 | tex | tex | 1 tex | 0,000 001 kg.m -1 | mật độ dài |
| 1.6 | kilôgam trên lít | kg/L | 1 kg/L | 1 kg/dm 3 | khối lượng riêng |
| 1.7 | tấn trên mét khối | t/m 3 | 1 t/m 3 | 1 000 kg/m 3 | khối lượng riêng |
| 2 | Độ dài | | | | |
| 2.1 | angstrom | | 1 | 0,1 nm | |
| 2.2 | hải lý | n. mile | 1 n. mile | 1 852 m | nautical mile |
| 2.3 | dặm | mile, mi | 1 mile = 1 mi | 1 609,344 m | mile |
| 2.4 | inch | in | 1 in | 2,54 cm | |
| 2.5 | foot | ft | 1 ft | 0,3048 m | |
| 2.6 | yard | yd | 1 yd | 0,9144 m | |
| 2.7 | năm ánh sáng | l.y. | 1 l.y. | 9,460 73.10 15 m | light year |
| 3 | Diện tích | | | | |
| 3.1 | inch vuông | in 2 | 1 in 2 | 6,4516 cm 2 | square inch |
| 3.2 | dặm vuông | mile 2 , mi 2 | 1 mile 2 =1 mi 2 | 2,589 988 km 2 | square mile |
| 3.3 | foot vuông | ft 2 | 1 ft 2 | 9,290 304 dm 2 | square foot |
| 3.4 | yard vuông | yd 2 | 1 yd 2 | 0,836 1274 m 2 | square yard |
| 3.5 | are | a | 1 a | 100 m 2 | |
| 3.6 | mẫu (Bắc Bộ và Trung Bộ) | mẫu | 1 mẫu Bắc Bộ = 10 sào Bắc Bộ | 3 600 m 2 | diện tích ruộng đất (đơn vị cổ truyền) |
| | | | 1 mẫu Trung Bộ = 10 sào Trung Bộ | 4 999,5 m 2 | |
| | sào (Bắc Bộ và Trung Bộ) | sào | 1 sào Bắc Bộ = 15 thước Bắc Bộ | 360 m 2 | |
| | | | 1 sào Trung Bộ = 15 thước Trung Bộ | 499,95 m 2 | |
| | thước (Bắc Bộ và Trung Bộ) | thước | 1 thước Bắc Bộ | 24 m 2 | |
| | | | 1 thước Trung Bộ | 33,33 m 2 | |
| | mẫu (Nam Bộ) | mẫu | 1 mẫu = 10 công | 12 960 m 2 | |
| | công (Nam Bộ) | công | 1 công | 1 296 m 2 | |
| 4 | Thể tích | | | | |
| 4.1 | inch khối | in 3 | 1 in 3 | 16,387 06 cm 3 | cubic inch |
| 4.2 | foot khối | ft 3 | 1 ft 3 | 28,316 85 dm 3 | cubic foot |
| 4.3 | gallon | gal | 1 gal | 4,546 09 dm 3 | gallon Anh |
| | | | 1 gal | 3,785 412 dm 3 | gallon Mỹ |
| 4.4 | fluid ounce | fl.oz | 1 fl.oz 1 fl.oz | 28,413 06 cm 3 29,573 53 cm 3 | fluid ounce Anh fluid ounce Mỹ |
| 4.5 | thùng | bbl | 1 bbl | 0,158 9873 m 3 | barrel |
| 4.6 | stere | st | 1 st | 1 m 3 | lượng gỗ cây |
| 5 | Nhiệt độ | | | | |
| 5.1 | độ Fahrenheit | O F | 1 O F | 5/9 K | O F = (K-273,15) .1,8 + 3,2 |
| 6 | Công, năng lượng | | | | |
| 6.1 | kilôgam lực mét | kgf.m | 1 kgf.m | 9,806 65 J | |
| 6.2 | thermal unit | Btu | 1 Btu | 1 055,06 J | |
| 6.3 | sức ngựa | hp | 1 hp | 745,7 W | horsepower (Anh) |
| | | cv | 1 cv | 735,499 W | horsepower (hệ Mét) |
| 7 | Độ nhớt, sức căng | | | | |
| 7.1 | poise centipoise | P cP | 1 P 1 cP | 0,1 Pa.s 1 mPa.s = 0,001 Pa.s | độ nhớt động lực |
| 7.2 | stocker centistocker | St cSt | 1 St 1 cSt | 0,0001 m 2 /s 1 mm 2 /s | độ nhớt động học |
| 7.3 | dyne trên centimét | dyn/cm | 1 dyn/cm | 0,001 N/m | |
| 8 | Lực, mômen lực | | | | |
| 8.1 | kilôgam lực | kgf, kG, kp | 1 kgf = 1 kG = 1 kp | 9,806 65 N | |
| 8.2 | kilôgam lực mét | kgf.m | 1 kgf.m | 9,806 65 N.m | |
| 8.3 | dyne | dyn | 1 dyn | 0,000 01 N | |
| 8.4 | dyne centimét | dyn.cm | 1 dyn.cm | 10 -7 N.m | |
| 9 | Áp suất, ứng suất | | | | |
| 9.1 | átmốtphe tiêu chuẩn | atm | 1 atm | 101 325 Pa | |
| 9.2 | átmốtphe kỹ thuật | at | 1 at | 98 066,5 Pa | |
| 9.3 | dyne trên centimét vuông | dyn/cm 2 | 1 dyn/cm 2 | 0,1 Pa | |
| 9.4 | kilôgam lực trên centimét vuông | kgf/cm 2 kG/cm 2 kp/cm 2 | 1 kgf/cm 2 = 1 kG/cm 2 = 1 kp/cm 2 | 98 066,5 Pa | |
| 9.5 | torr | Torr | 1 Torr | 133,322 Pa | |
| 9.6 | mét cột nước | mH 2 O | 1 mH 2 O | 9 806,65 Pa | |
| 9.7 | milimét cột nước | mmH 2 O | 1 mmH 2 O | 9,806 65 Pa | |
| 9.8 | pound lực trên inch vuông | psi | 1 psi | 6 894,757 Pa | pound-force per square inch |
| 9.9 | kilopound lực trên inch vuông | ksi | 1 ksi | 6 894 757 Pa | kilopound-force per square inch |
| 9.10 | inch cột thủy ngân | inHg | 1 inHg | 3 376,85 Pa | inch of mercury (60 o F) |
| 9.11 | inch cột nước | inH 2 O | 1 inH 2 O | 248,84 Pa | inch of water (60 o F) |
| 9.12 | foot cột thủy ngân | ftHg | 1 ftHg | 40 636,66 Pa | foot of mercury, conventional |
| 9.13 | foot cột nước | ftH 2 O | 1 ftH 2 O | 2 988,98 Pa | foot of water (39,2 o F) |
| 10 | Vận tốc, gia tốc | | | | |
| 10.1 | foot trên phút | ft/min | 1 ft/min | 0,005 08 m/s | foot per minute |
| 10.2 | dặm trên giờ | mi/h, mile/h | 1 mi/h = 1 mile/h | 1,609 344 km/h | mile per hour |
| 10.3 | vòng trên phút | r/min, rpm | 1 r/min = 1 rpm | 0,104 7198 rad/s | |
| 10.4 | gia tốc rơi tự do tiêu chuẩn | g n | 1g n | 9,806 65 m/s 2 | acceleration of free fall, standard |
| 10.5 | foot trên giây bình phương | ft/s 2 | 1 ft/s 2 | 0,3048 m/s 2 | foot per second square |
| 10.6 | gal | Gal | 1 Gal | 0,01 m/s 2 | |
| 10.7 | inch trên giây bình phương | in/s 2 | 1 in/s 2 | 0,0254 m/s 2 | inch per second square |
| 11 | Điện lượng | | | | |
| 11.1 | faraday | faraday | 1 faraday | 96 485,31 C | |
| 12 | Bức xạ | | | | |
| 12.1 | stilb | sb | 1 sb | 10 000 cd/m 2 | độ chói (luminance) |
| 12.2 | curie | Ci | 1 Ci | 3,7.10 10 Bq | hoạt độ phóng xạ |
| 12.3 | rad | rad | 1 rad | 0,01 Gy | liều hấp thụ |
| 12.4 | rem | rem | 1 rem | 0,01 Sv | liều tương đương |
| 12.5 | rơngen | R | 1 R | 0,000 258 C/kg | liều chiếu |
PHỤ LỤC II
TRÌNH BÀY ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CPngày 15 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ)
Các đơn vị đo lường chính thức phải được trình bày, thể hiện theo đúng các quy định sau:
1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị).
Ví dụ: kilômét/giờ hoặc km/h (không được viết: kilômét/h hoặc km/giờ).
2. Tên đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng, trừ nhiệt độ Celsius.
Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan…
3. Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L).
Ví dụ: m, s...
Trường hợp tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị phải viết hoa.
Ví dụ: A, K, Pa…
4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo lường chính thức yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác.
Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị công suất điện năng thay cho ký hiệu quy định là W.
5. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép nhân của hai hay nhiều ký hiệu đơn vị phải sử dụng dấu chấm (.).
Ví dụ: đơn vị công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết: m.K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI)
6. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép chia được dùng gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc lũy thừa âm.
Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là , hoặc m/s hoặc m.s-1.
Riêng trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị thì phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc chuyển đổi qua tích của lũy thừa âm.
Ví dụ: J/(kg.K); m.kg/(s3.A) hoặc J.kg-1.K-1; m.kg.S-3.A-1.
7. Khi thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo phải ghi đầy đủ cả phần trị số và phần đơn vị đo. Giữa hai thành phần này phải cách nhau một ký tự trống.
Ví dụ: 22 m (không được viết: 22m hoặc 22 m).
Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị nhiệt độ bằng độ Celsius, không được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (o) và ký hiệu Celsius (C).
Ví dụ: 15 oC (không được viết: 15oC hoặc 15 o C).
Chú ý 2: Khi trình bày ký hiệu đơn vị góc phẳng là o (độ); ¢ (phút); ¢¢ (giây), không được có khoảng trống giữa các giá trị đại lượng và ký hiệu độ (o); (¢); (¢¢).
Ví dụ: 15o20¢30¢¢ (không được viết: 15 o20 ¢30 ¢¢ hoặc 15 o 20 ¢ 30 ¢¢).
Chú ý 3: Khi thể hiện giá trị đại lượng bằng các phép tính phải ghi ký hiệu đơn vị đi kèm theo từng trị số hoặc sau dấu ngoặc đơn ghi chung cho phần trị số của phép tính.
Ví dụ: 12 m – 10 m = 2 m hoặc (12-10) m (không được viết: 12 m – 10 = 2 m hay 12 – 10 m = 2 m).
12 m x 12 m x12 m hoặc (12 x 12 x 12) m (không được viết: 12 x 12 x 12 m)
23 oC ± 2 oC hoặc (23 ± 2) oC (không được viết: 23 ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2)
Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng phải sử dụng dấu phẩy (,) không được viết dấu chấm (.)
Ví dụ: 245,12 mm (không được viết: 245.12 mm)./.