Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2011.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW; - Viện KSND tối cao; - Tòa án ND tối cao; - Cơ quan TW của các Đoàn thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản); - Công báo; - Kiểm toán Nhà nước; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công thương; - Các Sở Công thương; - Bộ Công thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, XNK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Biên
PHỤ LỤC SỐ 01
MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU TỪ CAMPUCHIA NĂM 2010 VÀ NĂM 2011 (Kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương)
| TÊN HÀNG | MÃ SỐ HÀNG HÓA | TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH NĂM 2010 | TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH NĂM 2011 |
|||||
| I- Thóc và gạo các loại | | 250.000 tấn quy gạo | 250.000 tấn quy gạo |
| Thóc loại khác | 1006.10.00.90 | | |
| Gạo thơm loại khác đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ | 1006.30.19.00 | | |
| Gạo nếp đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ | 1006.30.30.00 | | |
| II- Lá thuốc lá khô | | 3.000 tấn | 3.000 tấn |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng | 2401.10.10.00 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại Virgina chưa sấy bằng không khí nóng | 2401.10.20.00 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác, đã sấy bằng không khí nóng | 2401.10.30.00 | | |
| Lá thuốc lá chưa tước cọng, loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng | 2401.10.90.00 | | |
Tỷ lệ quy đổi: 2 kg thóc = 1 kg gạo
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU (Kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương)
| TT | Phía Việt Nam | Phía Campuchia |
||||
| 1 | Lê Thanh (tỉnh Gia Lai) | Ô Da Đao (tỉnh Rattanakiri) |
| 2 | Buprăng (tỉnh Đắc Nông) | Ô răng (tỉnh Nondolkiri) |
| 3 | Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) | Trapaing Sre (tỉnh Kratie) |
| 4 | Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) | Ba Vét (tỉnh Xvay Riêng) |
| 5 | Xa mát (tỉnh Tây Ninh) | Trapaing Plong (tỉnh Kam Pông Chàm) |
| 6 | Tràng Riệc (tỉnh Tây Ninh) | Đa (tỉnh Kam Pông Chàm) |
| 7 | Cà Tum (tỉnh Tây Ninh) | Chăn Mun (tỉnh Kam Pông Chàm) |
| 8 | Tống Lê Chân (tỉnh Tây Ninh) | Sa Tum (tỉnh Kam Pông Chàm) |
| 9 | Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) | Bos Môn (tỉnh Xvay Riêng) |
| 10 | Bình Hiệp (tỉnh Long An) | Prây Vo (tỉnh Xvay Riêng) |
| 11 | Vàm Đồn (tỉnh Long An) | Sre barang (tỉnh Xvay Riêng) |
| 12 | Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An) | Xom Rông (tỉnh Xvay Riêng) |
| 13 | Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) | Bon Tia Chak Crây (tỉnh Pray Veng) |
| 14 | Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) và Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) | Ka-oam Samnor (tỉnh Kan Đan) và Koh Rokar (tỉnh Prey Veng) |
| 15 | Tịnh Biên (tỉnh An Giang) | Phnom Den (tỉnh Ta Keo) |
| 16 | Khánh Bình (tỉnh An Giang) | Chrây Thum (tỉnh Kan Đan) |
| 17 | Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) | Prek Chak (tỉnh Kam Pốt) |