Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định về việc hỗ trợ lãi suất đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Thông tư số 05/2009/TT-NHNN ngày 07 tháng 4 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất – kinh doanh hết hiệu lực thi hành. Các khoản cho vay phát sinh từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thông tư này mà chưa áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật kể từ ngày phát sinh khoản vay.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển địa phương, khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 7; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Lưu: VP, Vụ CSTT. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
PHỤ LỤC
VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2009/TT-NHNN ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn.
2. Mẫu 02: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 24/2009/TT-NHNN phân theo các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và đối tượng khách hàng vay.
3. Mẫu 03: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 24/2009/TT-NHNN phân theo chi nhánh/sở giao dịch quản lý.
4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 24/2009/TT-NHNN phân theo các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và đối tượng khách hàng vay.
MẪU 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
Kính gửi: …………….......…………………………………………………
(Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc tên Quỹ đầu tư phát triển địa phương nơi cho vay)
Tên khách hàng vay: .............................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Điện thoại ………………………….Fax:…………….Email:..........................................................
Tên đại diện tổ chức: ............................................................................................................
Chức vụ:...............................................................................................................................
Căn cứ các quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh và văn bản số 670/TTg-KTTH ngày 05 tháng 5 năm 2009; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số: 24/2009/TT-NHNN ngày 14 tháng 12 năm 2009, chúng tôi đề nghị Ngân hàng Phát triển Việt Nam/Quỹ đầu tư phát triển địa phương hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.
………..ngày…. tháng ……năm ……. KHÁCH HÀNG VAY (Ký tên và đóng dấu)
Hướng dẫn:
- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam/Quỹ đầu tư phát triển địa phương nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
MẪU 02
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG, THÔNG TƯ SỐ 24/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY
THÁNG …. NĂM ….
| TT | Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo | |
|||||||||
| | | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Tổng số Trong đó: | | | | | | |
| 1 | Cho vay tín dụng đầu tư trong nước | | | | | | |
| 1.1 | Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội | | | | | | |
| 1.2 | Nông nghiệp, nông thôn | | | | | | |
| 1.3 | Công nghiệp | | | | | | |
| 1.4 | Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ | | | | | | |
| 1.5 | Các dự án tín dụng đầu tư trong nước | | | | | | |
| 2 | Cho vay dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng | | | | | | |
| 3 | Cho vay tín dụng xuất khẩu trên 12 tháng | | | | | | |
| 4 | Cho vay các dự án Quỹ quay vòng | | | | | | |
| 5 | Cho vay chi phí đền bù, di dân tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La | | | | | | |
| 6 | Cho vay khác | | | | | | |
| II | Tổng số các khoản vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay | | | | | | |
| 1 | Doanh nghiệp | | | | | | |
| | - Doanh nghiệp nhà nước | | | | | | |
| | - Doanh nghiệp ngoài nhà nước | | | | | | |
| 2 | Tổ chức khác | | | | | | |
Trưởng Ban Tài chính kế toán | Trưởng Ban Tín dụng | …..ngày….tháng …. năm Tổng Giám đốc
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này Ngân hàng Phát triển việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Chi nhánh/Sở giao dịch Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng vay có nhiều khoản vay thuộc các dự án khác nhau, thì liệt kê vào dự án có số dư nợ lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo; sau khi có xác nhận của Bộ Tài chính, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về các khoản vay được hỗ trợ lãi suất tại báo cáo này, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bản chính) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.
MẪU 03
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG, THÔNG TƯ SỐ 05/2009/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 24/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CHI NHÁNH/SỞ GIAO DỊCH QUẢN LÝ
THÁNG …. NĂM ….
Đơn vị: đồng
| Chi nhánh/sở giao dịch | Trong tháng báo cáo | | | | Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo | |
||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất |
| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| Tổng số | | | | | | |
| Trong đó: | | | | | | |
| 1. Sở Giao dịch I | | | | | | |
| 2. Hải Phòng | | | | | | |
| ………. | | | | | | |
| ………. | | | | | | |
| ………. | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ | …..ngày….tháng …. năm Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay).
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132).
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo; sau khi có xác nhận của Bộ Tài chính, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về các khoản vay được hỗ trợ lãi suất tại báo cáo này, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bản chính) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.
MẪU 04
TÊN QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG, THÔNG TƯ SỐ 24/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY
THÁNG …. NĂM ….
| TT | Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo | |
|||||||||
| | | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Tổng số Trong đó: | | | | | | |
| 1 | Dự án về giao thông | | | | | | |
| 2 | Dự án về cấp nước | | | | | | |
| 3 | Dự án về nhà ở khu đô thị và khu dân cư để bán cho các đối tượng chính sách | | | | | | |
| 4 | Dự án về xử lý rác thải của các khu đô thị | | | | | | |
| 5 | Các dự án quan trọng do UBND tỉnh quyết định | | | | | | |
| II | Tổng số các khoản vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay | | | | | | |
| 1 | Doanh nghiệp Nhà nước | | | | | | |
| 2 | Doanh nghiệp ngoài Nhà nước | | | | | | |
Trưởng Ban Tài chính kế toán | Trưởng Ban Tín dụng | …..ngày….tháng …. năm Giám đốc
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này Quỹ đầu tư phát triển địa phương gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng vay có nhiều khoản vay thuộc các dự án khác nhau, thì liệt kê vào dự án có số dư nợ lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo; sau khi có xác nhận của Bộ Tài chính, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về các khoản vay được hỗ trợ lãi suất tại báo cáo này, thì Quỹ đầu tư phát triển địa phương gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bản chính) để chuyển tiền hỗ trợ lãi suất.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.