Điều 3. Mức chi
1. Chi tại Trung ương:
a) Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ở Trung ương cụ thể hóa Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (nếu có).
Riêng chi tổ chức các hội nghị do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử triệu tập: áp dụng theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Quốc hội gần nhất đối với các nội dung: ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự.
b) Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
- Các cuộc họp của Hội đồng bầu cử, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
+ Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi.
+ Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
+ Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
+ Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
+ Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.
+ Các đối tượng phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi.
c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát như sau:
+ Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát: 50.000 đồng/người /buổi.
+ Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (Lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 30.000 đồng/người/buổi.
- Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử: 2.500.000 đồng/báo cáo.
+ Chi tham gia ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát: 50.000 đồng - 200.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/báo cáo.
+ Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 600.000 đồng/báo cáo.
d) Chi xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ; liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn quốc do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước):
+ Xây dựng văn bản: 2.000.000/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
+ Xin ý kiến tham gia văn bản: 50.000 đồng - 200.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/người/văn bản.
đ) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
đ1) Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử:
- Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
+ Thường trực Hội đồng bầu cử, Thường trực các Tiểu ban và Thường trực Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử: 1.800.000 đồng/người/tháng.
+ Các thành viên Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử: 1.500.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế; tối đa không quá 5 tháng.
- Bồi dưỡng 70.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân.
- Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng 100.000 đ/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử.
đ2) Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động:
- Thường trực Hội đồng bầu cử, Thường trực các Tiểu ban và Thường trực Tổ giúp việc Hội đồng bầu cử; thường trực tổ giúp việc cho Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thường trực giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ: 300.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cần thiết, Tổng thư ký Hội đồng bầu cử, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định danh sách cán bộ được hỗ trợ cước điện thoại di động, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 5 tháng.
e) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
- Người được giao trực tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi
g) Ngoài các quy định cụ thể trên, trong trường hợp yêu cầu thực tế phát sinh, Tổng thư ký Hội đồng bầu cử phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thống nhất quy định bổ sung; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ban hành bằng văn bản để triển khai thực hiện.
2. Chi tại địa phương:
a) Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (nếu có).
b) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và mức kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo được thông báo, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về mức chi cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành các mức chi cụ thể bằng văn bản và phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
c) Các chế độ chi khác (chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử; chi xây dựng văn bản; Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử)
Căn cứ các chế độ và mức chi cụ thể tại trung ương, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và mức kinh phí phục vụ cho bầu cử do ngân sách Trung ương đảm bảo được thông báo, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về mức chi cụ thể tại địa phương tương ứng với các chế độ chi tại trung ương; tối đa không vượt quá mức chi tại trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành các mức chi cụ thể bằng văn bản và phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
3. Các nội dung chi khác không quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.