Điều 9. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Điều kiện áp dụng
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
TT
Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
Thành phố, thị xã
a)
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh đầu tiên
522
Cho kWh từ 51 - 100
889
Cho kWh từ 101 - 150
1.062
Cho kWh từ 151 - 200
1.419
Cho kWh từ 201 - 300
1.533
Cho kWh từ 301 - 400
1.641
Cho kWh từ 401 trở lên
1.682
b)
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh đầu tiên
540
Cho kWh từ 51 - 100
914
Cho kWh từ 101 - 150
1.099
Cho kWh từ 151 - 200
1.466
Cho kWh từ 201 - 300
1.584
Cho kWh từ 301 - 400
1.696
Cho kWh từ 401 trở lên
1.739
2
Thị trấn, huyện lỵ
a)
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh đầu tiên
489
Cho kWh từ 51 - 100
843
Cho kWh từ 101 - 150
1.008
Cho kWh từ 151 - 200
1.331
Cho kWh từ 201 - 300
1.438
Cho kWh từ 301 - 400
1.540
Cho kWh từ 401 trở lên
1.578
b)
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh đầu tiên
507
Cho kWh từ 51 - 100
863
Cho kWh từ 101 - 150
1.032
Cho kWh từ 151 - 200
1.379
Cho kWh từ 201 - 300
1.490
Cho kWh từ 301 - 400
1.595
Cho kWh từ 401 trở lên
1.635
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới bằng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 Thông tư này trừ lùi 2,5% theo các mức bậc thang tương ứng.
Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V của phần A, Phụ lục Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
STT
Khu vực
Giá bán điện (đồng/kWh)
I
Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp)
1.020
II
Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới
1
Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
1574
2
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
1687
3
Cấp điện áp dưới 6 kV
1763