Điều 15. Thủ tục và hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Thủ tục và hồ sơ đề nghị xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định từ Điều 53 đến Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; điểm 4 Mục III Thông tư số 02/2011/TT-BNV. Ngoài số lượng văn bản trong hồ sơ gửi cho cấp có thẩm quyền theo quy định, thì cơ quan, đơn vị phải gửi thêm 01 bản để lưu tại Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”, “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” gồm:
a) Tờ trình đề nghị Bộ trưởng của thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp (theo mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có nhận xét, xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp (theo các mẫu số 4, 5, 6, 7 và mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen (theo mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Tờ trình đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;
đ) Báo cáo tóm tắt về nội dung đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý được Hội đồng khoa học, sáng kiến của cơ quan, đơn vị xác nhận đối với trường hợp đề nghị “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp”; tờ trình kèm theo Biên bản Hội nghị tổng kết và biên bản kiểm phiếu bình xét, đề nghị của cụm hoặc khu vực thi đua đối với trường hợp đề nghị “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp”; “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”; ý kiến của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an đối với trường hợp đề nghị khen thưởng tổ chức, cá nhân người nước ngoài.
3. Hồ sơ đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” gồm:
a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở;
c) Tờ trình đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở;
d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có nhận xét xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp;
đ) Bản báo cáo tóm tắt nội dung sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới được Hội đồng sáng kiến cơ sở xác nhận đối với trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
4. Hồ sơ trong trường hợp thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản, không có con dấu riêng đề nghị Bộ trưởng tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” gồm: Tờ trình Bộ trưởng của thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ và các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này.
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen, kèm theo danh sách cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản tóm tắt thành tích của cấp quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (theo mẫu số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng trong trường hợp việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ quần chúng; cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập; thành tích, công trạng rõ ràng.