Điều 6. Tổ chức thực hiện.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Đối với khối lượng công việc các Bộ, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Khi Nhà nước ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, thay thế các chế độ, mức chi thì các chế độ, mức chi thực hiện Đề án 312 được chuyển đổi tương ứng.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Viện KSND tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Văn phòng BCĐ Phòng, chống tham nhũng; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính. - Lưu: VT, HCSN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung
PHỤ LỤC
MỨC CHI CỤ THỂ TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 312 TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN (Kèm theo Thông tư số 223 /2010/TT-BTC ngày 31/12/ năm 2010 của Bộ Tài chính)
| TT | NỘI DUNG CÔNG VIỆC | MỨC CHI TỐI ĐA |
||||
| I | Chi xây dựng và xét duyệt Đề án | |
| 1 | Xây dựng đề cương Đề án | |
| a | Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt | 900.000 đ/đề cương chi tiết |
| b | Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát | 1.500.000 đ/đề cương tổng quát |
| 2 | Xét duyệt đề cương Đề án | |
| a | Chủ tịch hội đồng | 200.000 đ/người/buổi |
| b | Thành viên hội đồng, thư ký | 150.000 đ/người/buổi |
| c | Đại biểu được mời tham dự | 70.000 đ/người/buổi |
| d | Bài nhận xét, phản biện | 400.000 đ/bài viết |
| đ | Bài nhận xét của thành viên hội đồng | 250.000 đ/bài viết |
| 3 | Chi lấy ý kiến thẩm định Đề án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý | 300.000 đ/bài viết (trường hợp không thành lập hội đồng) |
| 4 | Chi xây dựng các chuyên đề của Đề án: Chuyên đề được xây dựng theo từng nội dung của Đề án và Hệ thống chỉ tiêu thống kê (Chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của Đề án) (*) | |
| a | Chuyên đề loại 1 | 8.000.000 đồng/chuyên đề |
| b | Chuyên đề loại 2 | 12.000.000 đồng/chuyên đề |
| II | Chi thực hiện Đề án | |
| 1 | Chi tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội thảo chuyên đề; họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện Đề án; chi sơ kết, tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện Đề án. | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
| 2 | Chi tổ chức các cuộc điều tra thống kê | |
| a | Chi các cuộc Tổng điều tra thống kê Quốc gia | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra do Thủ tướng Chính phủ quyết định |
| b | Chi các cuộc điều tra thống kê khác | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước |
| 3 | Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật | Thực hiện theo Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. |
| 4 | Chi cho các hoạt động tuyên truyền Đề án | Theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự. Những nội dung này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện. |
| 5 | Chi dịch thuật | Thực hiện theo mức chi dịch thuật quy định tại chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. |
| 6 | Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức | Thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. |
| 7 | Chi thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án | Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được uỷ quyền) quyết định việc thuê chuyên gia; trong đó cần tập trung áp dụng hình thức thuê Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm; trong trường hợp hợp đồng làm việc theo tháng, chi phí trả cho chuyên gia không quá 4.800.000 đồng/chuyên gia/tháng. |
| 8 | Chi ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hoá phục vụ Đề án 312 bao gồm: Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê, tổ chức cơ sở dữ liệu, dự báo thống kê, xây dựng trang thông tin điện tử, nghiên cứu ứng dụng thống kê điện tử. | Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. |
| 9 | Chi phụ cấp kiêm nhiệm | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác |
| 10 | Chi phí khác liên quan đến hoạt động xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án (điện, nước, cước điện thoại cố định, văn phòng phẩm, xăng xe...). | Theo hoá đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. |
| 11 | Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực công tác thống kê và triển khai các hoạt động đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (gồm: Chi đoàn ra, đoàn vào; chi đào tạo nguồn nhân lực; chi hợp tác về cung cấp chuyên gia...). | Thực hiện theo quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Chi học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, chi cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở ngoài nước thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đài thọ. |
| 12 | Chi công tác phí đi kiểm tra, thực hiện Đề án | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
| 13 | Mua sắm phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc | Thực hiện theo quy định hiện hành về thủ tục chứng từ mua sắm tài sản; thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và văn bản quy định về công tác đấu thầu mua sắm tài sản và trong phạm vi dự toán mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
(*) Ghi chú:
- Chuyên đề loại 1 của Đề án 312: Là kết quả đã hoàn thành được nghiệm thu về một nội dung hoặc một nhóm hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc một trong những sản phẩm của Đề án 312.
- Chuyên đề loại 2 của Đề án 312: Ngoài việc đảm bảo nội dung như chuyên đề loại 1 còn bao gồm cả việc thống kê, rà soát; ứng dụng trong thực tế hoạt động thống kê để đối chứng, so sánh, phân tích và đánh giá ...