Điều 13. Quản lý kinh phí in, cấp, thu hồi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý thống nhất Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu, cấp phát, thay đổi và thu hồi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án;
b) Thực hiện in thông tin của người được cấp vào Thẻ, mở Sổ theo dõi, phối hợp với Văn phòng Bộ Tư pháp để cấp phát Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án;
2. Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp có trách nhiệm in, quản lý phôi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án; quản lý số hiệu Thẻ, đóng dấu Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án sau khi kiểm tra đủ các thông tin liên quan đến việc cấp Thẻ do Tổng cục Thi hành án dân sự cung cấp.
3. Kinh phí in, mua phôi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án do cấp có thẩm quyền giao trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của Văn phòng Bộ Tư pháp.
4. Việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án khi có Quyết định bổ nhiệm vào ngạch được cấp Thẻ để phục vụ công tác;
b) Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án đã được cấp Thẻ, khi có thay đổi chức vụ hoặc chức danh (như Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm giữ chức Phó Chi cục trưởng; Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên cao cấp hoặc Thẩm tra viên thi hành án được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án, Thẩm tra viên chính thi hành án được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên cao cấp thi hành án) hoặc khi Thẻ bị hư hỏng thì được đổi Thẻ mới;
c) Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án đã được cấp Thẻ, nhưng bị mất thì phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý công chức đó biết và làm thủ tục cấp lại Thẻ.
5. Thủ tục cấp, đổi, cấp lại Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm lập danh sách (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x3cm, mặc trang phục, phù hiệu của ngạch mới được bổ nhiệm) gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự để cấp, đổi Thẻ theo quy định.
Đối với trường hợp đổi Thẻ, sau khi nhận Thẻ mới, người được đổi Thẻ có trách nhiệm giao lại Thẻ cũ cho Thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác để tiêu hủy;
b) Đối với trường hợp nêu tại điểm c khoản 4 Điều này, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm lập danh sách, Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi Chấp hành viên, Thẩm tra viên công tác (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x3cm, mặc trang phục, phù hiệu của ngạch công chức đang giữ) gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự để cấp lại Thẻ theo quy định.
6. Trường hợp Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án bị kỷ luật hoặc vì lý do khác mà không còn là Chấp hành viên hoặc Thẩm tra viên thi hành án thì bị thu hồi Thẻ. Người bị thu hồi Thẻ có trách nhiệm nộp lại Thẻ cho Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác (nếu người bị thu hồi là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thu hồi Thẻ).
Người được cấp Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án dân sự khi chuyển công tác khác có trách nhiệm giao lại Thẻ cho Thủ trưởng cơ quan trước khi chuyển công tác.