Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản) để xem xét, giải quyết.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Vụ Xuất bản (Ban TGTW); - Các Cục, Vụ thuộc Bộ TTTT; - Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc trung ương; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ và các Bộ, ngành; - Các nhà xuất bản; - Lưu: VT, CXB, VPC, B.700. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Quý Doãn
MẪU SỐ 1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ......................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng ….. năm ……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH
Kính gửi: Cục Xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông (Sở Thông tin và Truyền thông …………….)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: .......................................
2. Địa chỉ: .................................................................................................................
Số điện thoại: ...........................................................................................................
Số fax: ......................................................................................................................
Email: .......................................................................................................................
3. Tên tài liệu: ...........................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tác giả (cá nhân hoặc tập thể): ................................................................................
4. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ................................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ...........................................................................
5. Hình thức tài liệu: ..................................................................................................
6. Số trang: …………………………….. Phụ bản (nếu có): .......................................
7. Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: ............................................... bản
8. Tên, địa chỉ cơ sở in: .............................................................................................
....................................................................................................................................
9. Mục đích xuất bản: ................................................................................................
....................................................................................................................................
10. Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: ...........................................................
....................................................................................................................................
11. Đăng ký Mã số sách quốc tế (ISBN) (có/không): .................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
13. Kèm theo đơn này là 02 bản thảo tài liệu đề nghị cấp giấy phép xuất bản.
14. Cam đoan in đúng nội dung tài liệu, thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản và các quy định pháp luật về xuất bản.
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức (Ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 2
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỤC XUẤT BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./GP-CXB | Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm ……..
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH
CỤC TRƯỞNG CỤC XUẤT BẢN
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản;
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản ngày ….. tháng ….. năm ….. của ………
CHO PHÉP:
1. Cơ quan, tổ chức: ...............................................................................................
.................................................................................................................................
Được xuất bản tài liệu: ...........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
của tác giả (người dịch): .........................................................................................
.................................................................................................................................
- Số trang: …………………………… Phụ bản (nếu có): .........................................
- Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: ................................................ bản
- In tại cơ sở in: .........................................................................................................
- Mã số sách quốc tế (ISBN): ....................................................................................
- Mục đích xuất bản: ..................................................................................................
...................................................................................................................................
- Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: ..............................................................
2. Trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp lưu chiểu theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản, Điều 12 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
3. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xuất bản; các quy định tại mục 1 và 2 giấy phép này; in đúng bản thảo có đóng dấu của Cục Xuất bản; không được tẩy xóa, sửa chữa hoặc chuyển nhượng giấy phép này cho tổ chức, cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ký.
CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
MẪU SỐ 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP) … SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./GP-STTTT | ….., ngày ….. tháng ….. năm ……..
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH
GIÁM ĐỐC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản;
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản ngày ….. tháng ….. năm ….. của...………
CHO PHÉP:
1. Cơ quan, tổ chức: ..................................................................................................
....................................................................................................................................
Được xuất bản tài liệu: ..............................................................................................
....................................................................................................................................
của tác giả (người dịch): ............................................................................................
....................................................................................................................................
- Số trang: …………………………… Phụ bản (nếu có): ............................................
- Khuôn khổ: …………………. cm. Số lượng in: .................................................. bản
- In tại cơ sở in: ............................................................................................................
- Mã số sách quốc tế (ISBN): .......................................................................................
- Mục đích xuất bản: ....................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành: ..................................................................
2. Trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp lưu chiểu theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản, Điều 12 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
3. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xuất bản; các quy định tại mục 1 và 2 giấy phép này; in đúng bản thảo có đóng dấu của Sở Thông tin và Truyền thông; không được tẩy xóa, sửa chữa hoặc chuyển nhượng giấy phép này cho tổ chức, cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ký.
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)