Điều 7. Quy trình thanh tra
1. Chuẩn bị thanh tra
a) Họp đoàn thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn thanh tra, tổ chức nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Trường hợp thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập, chỉ cần nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.
b) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra, nội dung đề cương báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhân sự, thời gian, địa điểm làm việc với đoàn thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; gửi thông báo về việc công bố quyết định thanh tra cho cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp thanh tra đột xuất.
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp hồ sơ cấp giấy phép, hồ sơ các đợt thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đã được thực hiện đối với đối tượng thanh tra, các công văn trao đổi giữa cơ quan quản lý với đối tượng thanh tra và các tài liệu khác.
d) Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của đoàn thanh tra phù hợp với mục đích, đối tượng thanh tra. Đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí và phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của đoàn thanh tra.
2. Tiến hành thanh tra
a) Trước khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được xác lập trong biên bản thanh tra.
b) Trưởng đoàn thanh tra thống nhất chương trình làm việc, yêu cầu đại diện đối tượng thanh tra báo cáo theo nội dung thông báo của Trưởng đoàn thanh tra và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết.
c) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã lập trong bước chuẩn bị thanh tra. Nội dung kiểm tra cho từng loại hình công việc bức xạ được hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này. Số liệu, kết quả đo do đoàn thanh tra thực hiện là cơ sở để đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của đối tượng thanh tra.
d) Đoàn thanh tra thông báo kết quả kiểm tra, các kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra; nghe ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra đối với các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra.
đ) Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn, lập biên bản thanh tra. Trường hợp đối tượng thanh tra có vi phạm hành chính buộc phải xử lý, đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính.
e) Đoàn thanh tra công bố biên bản thanh tra và công bố biên bản vi phạm hành chính (nếu có); yêu cầu đại diện có thẩm quyền của đối tượng thanh tra ký tên, đóng dấu các biên bản do đoàn thanh tra lập trước khi trưởng đoàn thanh tra ký trực tiếp trên từng bản.
3. Kết thúc thanh tra
Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. Đối với đợt thanh tra gồm nhiều cuộc thanh tra, có thể làm báo cáo chung về kết quả thanh tra cho cả đợt thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra bao gồm các nội dung sau:
a) Tình hình chung liên quan đến việc thực hiện cuộc thanh tra, các nội dung đã tiến hành thanh tra;
b) Đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo các nội dung thanh tra;
c) Các hành vi vi phạm (nếu có), mức độ vi phạm và biện pháp xử lý;
d) Các bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra;
đ) Các đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn, an ninh đối với các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
e) Ý kiến khác nhau giữa thành viên đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);
g) Ý kiến không nhất trí của đối tượng thanh tra đối với nội dung biên bản thanh tra đã lập (nếu có).