Điều 2. Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch
1. Đối tượng được vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch là các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp ở Việt Nam, bao gồm:
a) Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có địa chỉ cư trú hợp pháp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất;
b) Các doanh nghiệp có ký và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản và dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp với nông dân.
2. Điều kiện được vay hỗ trợ lãi suất:
a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành;
c) Máy móc, thiết bị được đầu tư bằng vốn vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo quy định tại Điểm 1, Mục I Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Các máy móc, thiết bị trong danh mục quy định phải đảm bảo điều kiện có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, có giá trị sản xuất trong nước trên 60%. Phương pháp xác định giá trị sản xuất trong nước và chất lượng hàng hóa được quy định chi tiết tại Mục II Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam (VND).
3. Mức cho vay:
Mức cho vay được hỗ trợ lãi suất do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thỏa thuận, tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa.
4. Lãi suất cho vay:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.
5. Mức hỗ trợ lãi suất:
Khoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 02 năm đầu, từ năm thứ ba trở đi được hỗ trợ 50% lãi suất vay. Việc hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng.
6. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất:
a) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất đối với các khoản vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định tại Điều này;
b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.