法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

luatHết hiệu lực

Tố tụng hành chính

Số hiệu
64/2010/QH12
Ngày ban hành
24 tháng 11, 2010
Số điều
261
Điều Lời mở đầu

LUẬT

Tố tụng hành chính

___________

C

ă

n

c

H

i

ế

n

phá

p

c

C

ộn

g

ho

à

x

ã

h

i

ch

n

g

h

ĩ

a

Việ

t

Na

m

n

ă

m

1992

đ

ã

đ

ược

s

ửa

đ

ổi,

b

ổ su

n

g

m

ột

s

ố điều theo

N

g

hị quyết

s

5

1/2001/

Q

H

10

;

Qu

c hội b

a

n

hành Luật Tố tụng hành chính.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Ph

Điều 1. Ph

m

v

i đ

i

ều chỉnh

Luật

này

quy

định

nh

ng

nguyên

t

c

c

ơ

bản

tr

o

ng

t

t

ụng

hành

chính;

nh

i

ệm

v

ụ,

quyền

h

n và

trách

nh

iệ

m

c

ủa

c

ơ

q

u

an

tiến

hành

tố

t

ụng,

ng

ư

i

tiến

h

à

n

h

t

t

n

g

;

q

u

y

n

v

à

ng

h

ĩ

a

v

c

a

n

g

ư

i

th

a

m

g

i

a

t

t

ng

,

c

á

n

h

â

n

,

c

ơ

q

uan,

tổ

c

hức

li

ê

n

q

uan;

trình

t

ự,

thủ

t

ục

k

h

i

kiện,

giải

qu

y

ết

v

án hành

chính, thi hành

á

n h

à

nh chí

n

h và g

i

ải quyết

k

hi

ế

u nại, tố cáo trong tố

t

ụng

hành

chính.

Điều 2H

Điều 2. H

i

ệu

l

ực của Luật Tố tụng hành chính

1.

Luật Tố tụng hành chính

được

áp

dụ

n

g

đối

v

i

mọi

hoạt

độ

n

g

tố

t

ụng

n

h

c

h

í

nh

t

rên

toàn

lãnh thổ n

ư

ớc C

ng h

o

à xã hội c

h

ủ ng

h

ĩ

a Việt Nam.

2.

Luật Tố tụng hành chính

được

á

p

d

ng

đối

v

i

h

o

ạt

động

tố

tụ

ng

n

h

chí

n

h

do

c

ơ

q

uan đại diện

n

go

i giao

c

a n

ư

c

Cộ

n

g hoà

h

ội chủ

ng

h

ĩ

a Việt Nam

tiến hành

n

ước ng

o

ài.

3.

Luật Tố tụng hành chính

được

á

p

d

ng

đối

v

i

vi

c

giải

qu

y

ết

v

án

h

à

nh

c

h

ính

yếu

t

ố nước

n

g

oài;

t

r

ư

ng

h

p

đ

i

ều

ước

q

u

ốc

t

ế

Cộng

h

hội

c

h

ngh

ĩ

a

Việt

N

am

thành

viên

có quy định kh

á

c thì áp

d

ụng

quy định

c

ủa

điều

ư

c

q

u

c

t

ế đó.

4.

n

h

ân,

c

ơ

q

uan,

tổ

ch

ức

n

ư

ớc

n

g

o

à

i

,

tổ

c

h

c

qu

ốc

t

ế

thu

c

đ

ối

t

ượng

đ

ư

ợc

h

ưởng

c

á

c qu

y

ền

ư

u

đã

i

,

miễn

trừ

ng

oại

gi

a

o

ho

c

c

á

c

qu

yề

n

ư

u

đãi,

miễn

t

r

lãnh

s

t

he

o

ph

á

p

luật

V

iệt

Nam ho

c

đ

i

ều

ư

ớc

q

u

c

t

ế mà Cộ

n

g

h

x

ã

hội chủ n

g

h

ĩ

a

Việt

Nam

l

à

t

hành viên

thì

n

ội

d

ung

v

á

n

h

à

nh chính

có liên

quan

đ

ến cá nhân, cơ

q

ua

n,

t

c

hức

đó

được giải qu

y

ết

bằng con

đ

ư

n

g ng

o

ại

g

iao.

Điều 3G

Điều 3. G

i

ải thích từ ngữ

Tro

n

g Luật

n

à

y

,

các

t

ừ n

g

ữ d

ư

i đây

đ

ược hiểu

n

sau:

1

.

Qu

y

ế

t

đ

n

h

h

àn

h

c

h

ín

h

l

à

v

ă

n

bản

d

o

c

ơ

qu

a

n

n

h

chính

n

n

ư

ớc

,

c

ơ

q

uan,

tổ

c

h

c

k

h

á

c ho

c

ng

ư

i

thẩm

quyền

trong

c

á

c

c

ơ

quan,

tổ

c

h

c

đó

ban

h

à

n

h,

quyết

định

v

một

v

ấn

đề

c

thể trong h

o

ạt

đ

ng qu

n lý h

à

nh chí

n

h

đ

ư

ợc áp d

ng m

t

lần đối

v

i một hoặc

m

t

s

đ

i

n

g

c

t

h

.

2.

Hành

vi

nh

chí

n

h

hành

vi

c

ủa

c

ơ

qu

a

n

hành

chính

nhà

n

ướ

c

,

c

ơ

q

uan

,

t

c

h

c

khác

h

oặ

c

c

a

n

i

thẩm

qu

y

ền

tro

n

g

c

ơ

q

u

an,

t

c

h

ức

đ

ó

th

c

h

i

ện

h

o

ặc

k

h

ô

n

g

thực

hiện

n

hiệm

v

ụ, cô

n

g

v

ụ theo quy định

c

ủa

pháp l

u

ật.

3.

Qu

y

ết

đ

nh

k

l

u

ật

bu

c

thôi

v

iệ

c

v

ăn

bản

t

h

h

i

ện

d

ư

i

hình

thức

q

u

y

ết

định

c

a

n

g

ư

i đứng

đầu

c

ơ

quan,

t

c

h

ức

đ

áp

d

ng

hình

t

h

ức

k

luật

b

u

ộc

thôi

việc

đ

ối

v

i

c

ô

ng

c

h

ức

th

uộ

c qu

y

ền q

u

ản

l

ý

c

a mình.

4.

Qu

y

ết đị

n

h hành chín

h

, hành vi h

à

nh chí

n

h

m

ang tính

n

ội

b

c

ủa

c

ơ q

u

an,

t

c

h

c

nhữ

n

g

q

uyết

định,

n

h

v

i

qu

n

l

ý

,

chỉ

đạo,

điều

h

ành

hoạt

độ

n

g

t

h

c

hiện

c

h

c

n

g,

n

hiệm

v

ụ trong p

h

ạm vi

c

ơ

q

u

an, tổ

c

hức

đ

ó.

5.

Đương sự

bao gồm n

g

ư

i k

h

i k

i

ện, ng

ư

i bị

k

i

n, ngư

i

có quyền l

i, ngh

ĩ

a

v

ụ liên quan.

6.

Ng

ư

ời

kh

i

kiện

l

à

n

hân,

c

ơ

q

ua

n

,

tổ

c

h

c

k

h

i

k

i

ện

v

á

n

hành

chí

n

h

đối

v

i

qu

y

ết định

n

h

ch

í

nh,

hành

vi

hành

chí

n

h,

q

u

y

ết định

k

ỷ luật

buộc

thôi

v

i

ệc,

qu

y

ết đị

n

h

giải

quyết

k

hiếu

nại

v

ề quyết

định

xử lý vụ

v

iệc

c

n

h tranh, v

i

ệc lập

d

anh

sách

c

ử tri.

7.

Ng

ư

ời

bị

k

i

ện

n

n

,

c

ơ

q

uan,

tổ

c

h

c

q

u

yế

t

định

h

à

nh

chính,

n

h

vi

hành

chí

n

h, qu

y

ết

đị

n

h

k

luật

bu

c

th

ôi

v

iệc,

qu

y

ết

định

giải

qu

yết

k

hi

ế

u

nại

v

q

u

y

ết

đị

n

h

x

l

ý

v

vi

ệc

c

nh tranh, lập d

an

h s

á

ch cử tri bị

k

h

i ki

n.

8.

N

g

ười

qu

y

ền

l

ợi,

ng

h

ĩ

a

v

liên

qu

an

nh

â

n,

c

ơ

qu

a

n,

t

c

h

c

tuy

không

kh

i

k

iệ

n, kh

ô

ng

bị

k

iệ

n

,

nhưng

vi

c

giải

qu

y

ết

v

án

n

h

chí

n

h

li

ê

n

qu

a

n

đến

q

u

y

ền

l

i,

ngh

ĩ

a

v

c

ủa

h

ọ nên

h

t

m

ì

nh

h

o

ặc

đ

ư

ơng

s

kh

á

c

đ

nghị

v

à

đ

ư

c

Toà

án

c

h

ấp

n

h

ận

h

o

c

đ

ư

c

Toà

án

đưa

vào

tham gia tố

t

ụng

v

i tư

c

á

ch là n

g

ư

i có

quyền l

i,

ngh

ĩ

a

v

ụ liên quan.

9.

C

ơ

q

u

an,

t

c

h

ức

bao

g

ồm

c

ơ

q

u

an

nhà

n

ướ

c

,

t

c

h

c

chính

tr

,

t

c

h

c

chính

trị

-

x

ã

h

i, t

c

h

ức

chính

trị

hội

-

nghề

ngh

i

ệp,

t

c

h

c

x

ã

h

ội,

t

c

h

c

x

ã

hội

-

nghề

n

ghiệp,

t

c

h

c

kinh

t

ế, đ

ơ

n

v

s

ng

hiệp, đơn

v

v

ũ trang n

h

ân

dân.

Điều 4B

Điều 4.

B

ảo

đảm pháp

c

hế xã hội c

h

ủ nghĩa tro

n

g

t

ố tụng

nh chính

Mọi

h

o

ạt

đ

n

g

tố

t

n

g

h

à

n

h

c

h

í

nh

c

a

ng

ư

i

tiến

h

à

nh

tố

tụ

ng,

n

i

tham

g

i

a

t

t

n

g,

c

a cá n

h

ân, cơ

q

uan, tổ

c

h

c

có liên

q

uan

p

h

ải tuân th

e

o c

á

c quy đị

n

h của

L

uật

này.

Điều 5Q

Điều 5.

Q

u

y

n

y

êu

cầu Toà án

b

ảo

v

q

u

y

ền

v

à

l

i ích h

p ph

á

p

n

hân,

c

ơ

quan,

t

c

h

c

qu

yề

n

kh

i

kiện

v

á

n

n

h

chính

để

yêu

c

u

T

o

à

á

n

b

o

v

qu

yề

n

,

l

i

í

c

h

h

p

p

h

á

p

c

a

mìn

h

t

h

e

o

q

u

y

đ

n

h

c

a

Lu

t

này.

Điều 6G

Điều 6. G

i

ải q

u

y

ết

v

ấn đề

bồi thư

ng

th

i

ệt hại t

r

o

n

g

v

ụ án hành chính

Ng

ư

i

k

h

i

k

i

ện,

n

g

ư

i

qu

y

ền

l

i

,

ng

h

ĩ

a

v

liên

q

u

an

tr

o

ng

vụ

á

n

h

à

nh

chí

n

h

t

h

đồ

ng

th

i

yêu

c

ầu

bồi

th

ư

ng

t

h

iệt

hạ

i

.

T

r

o

n

g

t

r

ư

n

g

h

p

này

c

á

c

quy

định

c

ủa

p

p

l

u

ật

v

trách

nhiệm bồi

thường

c

ủa

N

h

à

n

ư

c

pháp

l

u

ật

v

t

t

ụng

d

ân

s

đ

ược

áp

dụ

n

g

để

g

iải

qu

y

ết

yêu

c

ầu

b

i thư

ng thiệt

hại.

Tr

ư

ng

h

p

t

r

ong

v

án

h

ành

chính

có yêu

c

u

bồi

t

hường

th

i

ệt

h

ại

ch

ư

a

điều

k

i

n

để

c

h

ng

mi

n

h

thì

Toà

án có

t

h

tách

yêu

c

ầu

bồi

th

ư

n

g

thiệ

t

hạ

i

đ

giả

i

quyế

t

sa

u

bằn

g

m

t

v

á

n

n

s

kh

á

c

the

o

q

u

y

địn

h

c

a

p

h

á

p

luật.

Điều 7Q

Điều 7.

Q

u

y

n q

u

y

ết định

v

à tự định đoạt c

a ng

ư

i kh

i k

i

ện

nh

â

n,

quan,

tổ

c

h

c

qu

y

ền

q

u

y

ết

định

việc

k

h

i

kiện

v

án

h

à

nh

c

h

ính.

Toà

án

chỉ thụ

giải

qu

y

ết

v

án

n

h

chí

n

h

khi

đơn

kh

i

k

i

ện

c

ủa

ngư

i

kh

i

k

i

ện

.

T

r

o

n

g

q

u

á

t

r

ìn

h

g

i

i

qu

y

ế

t

v

á

n

h

à

n

h

c

h

ín

h

,

ng

ư

i

k

h

i

k

iệ

n

c

ó

q

u

y

n

rút

,

tha

y

đ

i

,

b

s

u

n

g

u

c

u

k

h

i

k

iệ

n

c

a

mìn

h

t

h

e

o

q

u

y

đ

n

h

c

a

Lu

t

này.

Điều 8Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 8.

Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

2. Toà án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Luật này quy định.

Điều 9Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

nh

â

n, cơ qu

a

n,

t

c

h

ức

t

ro

n

g p

hạ

m vi nhiệm

v

ụ, quyền

hạn

c

a mình

có tr

á

c

h

nh

iệ

m cu

n

g

c

p

đầy

đủ

đúng

t

h

i

h

n

c

h

o

đương

s

ự,

T

án,

Viện

kiểm

s

át

tài

li

u,

chứ

n

g

c

mình đang

l

ưu

giữ,

quản

l

ý

khi

yêu

c

u

c

a

đ

ư

ơ

ng

s

ự,

Toà

án,

Viện

kiểm

s

át;

tr

ư

ng

hợp

k

ng

c

u

ng

c

ấp

đ

ược

thì

phải

thông

o

bằng

v

ăn

b

ản

c

h

o

đ

ư

ơ

n

g

s

ự,

Toà

án,

Viện

kiểm

sát

biết

nêu

do

c

ủa vi

c k

h

ô

n

g cu

n

g

c

p

đ

ược tài liệu,

chứng

c

ứ.

Điều 10

Điều 10. Bì

n

h đẳng

v

qu

y

ền

v

à ngh

ĩ

a

v

ụ trong

t

tụng hành

c

hính

1. Mọi công dân đều bình đẳng

t

r

ư

ớc

p

háp

luật,

trước

Toà

án

kh

ô

ng

phân

biệt

dân

tộc,

nam nữ, thành p

h

ần xã hội, tín

ng

ư

ng, tôn

giáo, trình độ

v

ăn hoá, ng

h

ề nghi

p.

2.

Mọi

c

ơ

q

u

an,

t

c

h

c

đ

ều

n

h

đ

ng

k

h

ông

phụ

th

uộc

vào

n

h

thức

t

c

h

c,

hình

t

h

ức

s

ở hữu và nh

ữn

g

v

ấn đề

k

c

.

3. Các

đ

ươ

n

g

s

ự bình đ

ng

v

ề qu

y

ền và ngh

ĩ

a

v

ụ trong quá tr

ì

nh giải quyết

v

ụ án hành chính. T

o

à án

có tr

á

c

h nh

i

m

t

ạo điều k

i

ện để họ th

c hiện

c

á

c q

uy

ền và ngh

ĩ

a

v

c

ủa mình.

Điều 11B

Điều 11.

B

o

đ

m

qu

y

n

b

o

v

q

u

y

n

v

à

l

i

íc

h

h

p

p

h

á

p

củ

a

đ

ươ

n

g

s

1.

Đ

ư

ơ

n

g

s

t

mình

ho

c

t

hể

n

h

luật

s

ư

h

ay

n

i

k

h

á

c

bả

o

v

qu

yề

n

v

à

l

i

í

c

h

hợp pháp

c

ủa mì

n

h.

2.

Toà

án

trách

nhi

m

bảo

đảm

cho

đư

ơ

n

g

s

t

h

ực

hi

n

qu

yề

n

bảo

v

qu

y

ền

l

i

ích h

p

p

háp

c

a họ.

Điều 12Đối

Điều 12. Đối

thoại tr

o

ng tố tụng hà

n

h chính

Tro

n

g

quá

t

r

ình

giải

qu

y

ết

v

án

n

h

chính,

Toà

á

n

t

ạo

điều

kiện

để

c

á

c

đư

ơ

n

g

s

đối

tho

i

v

v

iệc giải qu

y

ết

v

ụ án.

Điều 13H

Điều 13.

H

ội

thẩm nhân

d

ân tham gia

xét

x

v

ụ án hành chính

Việc xét xử vụ án hành chính có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Luật này. Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

Điều 14Th

Điều 14.

Th

m phán

v

à

H

ội thẩm nh

â

n dân xét xử

độc

l

ập

v

à chỉ tuân t

h

eo pháp l

u

ật

Khi xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

Điều 15Tr

Điều 15. Tr

á

ch

nh

i

ệm

c

a

cơ qu

a

n

t

i

ến

hành

tố

t

ụng,

ngư

i

t

i

ến

hành

tố

tụng

n

h chính

1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3.

C

ơ

q

uan

t

i

ến

n

h

tố

t

ụng,

ng

ư

i

ti

ế

n

hành

tố

t

n

g

hành

chính

p

h

ải

giữ

mật

nhà

n

ư

c,

mật

c

ông

tác

theo

quy

định

c

ủa

ph

á

p

luật;

giữ

g

ì

n

thuần

pho

n

g

mỹ

t

ục

c

ủa

dân

t

c;

giữ

mật nghề

n

ghiệp,

bí mật kinh

d

oanh, bí

m

ật

đ

i tư

c

a đ

ư

ơ

ng

s

ự theo

yêu

c

ầu

chí

n

h đáng

c

ủa

h

ọ.

4.

Ng

ư

i

tiến

hành

tố

t

ụng

hành

chí

n

h

hành

vi

trái

pháp

l

u

ật

gây

thiệt

hại

cho

nh

â

n,

c

ơ quan,

tổ

c

hứ

c

thì

c

ơ

qu

a

n

ng

ư

i

ti

ế

n

n

h

tố

t

n

g

đó

phải

bồi

t

hường

cho

ng

ư

i

bị

th

i

ệt

hại

theo quy định

c

ủa

pháp l

u

ật

v

ề trách nhi

m

b

ồi thư

n

g c

a Nhà

n

ướ

c.

Điều 16Toà

Điều 16. Toà

án xét

x

t

p thể

Toà án xét xử

t

ập thể

v

ụ án hà

n

h chí

n

h và quyết

định theo đa

s

.

Điều 17Xét

Điều 17. Xét

xử công k

ha

i

Việc

x

ét

x

v

án

h

à

nh

chính

đ

ư

ợc

tiến

h

à

nh

n

g

k

h

ai.

T

r

ư

ờng

h

p

c

ần

giữ

mật

n

hà nước

h

o

ặc

g

i

mật

c

ủa

đư

ơ

n

g

s

t

h

eo

yêu

c

ầu

chính

đá

n

g

c

a

họ

thì

Toà

án

xét

x

kín

nhưng phải tuyên án

công

khai.

Điều 18Bảo

Điều 18. Bảo

đảm

s

v

ô

t

ư

c

a

n

h

n

g

ng

ư

i

t

iế

n

hành

tố

t

n

g

ho

c

n

i

tham

gia

tố tụng hà

n

h

c

hính

Ch

á

nh

án

T

o

à

án,

T

h

ẩm

phán,

H

ội

th

m

nhân

d

â

n,

Thư

Toà

án,

Viện

trưởng

Viện

ki

m

s

át,

Kiểm

sát

viên,

n

i

phiên

d

ch,

n

i

gi

á

m

đ

nh

kh

ô

ng

đ

ư

c

t

iến

h

à

nh

ho

c

th

a

m

g

i

a

t

tụ

n

g

, nếu

l

ý

do

chính

đá

n

g

đ

c

h

o

r

ằng

h

t

h

khô

n

g

t

ư

tro

n

g

khi

t

h

c

hiện

nhiệm

v

ụ,

quy

ền

hạn

c

ủa mình.

Điều 19Th

Điều 19. Th

c h

i

ện chế

đ

ộ hai

c

ấp xét xử

1.

Toà

án

t

h

ực

hiện

c

hế

độ

h

ai

c

ấp

x

ét

x

v

á

n

hành

chính,

t

rừ

t

ng

hợp

xét

x

v

án hành

chính

đ

ối

v

i

kh

i

ếu

kiện

v

da

n

h

sách

c

tri

bầ

u

c

đ

ại

biểu

Qu

c

hội,

d

a

nh

s

á

ch

cử

tri

bầu

c

ử đại

biểu

H

ội

đồng

n

hân

d

ân.

Bản

án,

qu

y

ết

định

s

ơ

thẩm

c

a

Toà

án

t

h

bị

kh

á

ng

cáo,

kháng

n

g

h

ị theo quy định

c

ủa L

u

ật này.

Bản

án,

qu

yế

t

định

s

ơ

th

m

kh

ô

ng

b

kháng

cáo,

k

h

áng

n

g

hị

theo

thủ

t

ục

p

h

ú

c

thẩm

tr

o

ng th

i

h

ạn

do

L

uật

này

quy

định

thì

h

i

ệu

l

c

ph

á

p

l

uật;

tr

ư

ng

h

p

bản

án,

q

u

y

ết

định

s

ơ

thẩm

bị kh

á

ng

c

á

o,

kháng

n

g

hị

thì

v

án

p

h

ải

được

giải

qu

y

ết

theo

thủ

t

ục

ph

ú

c

t

hẩ

m.

B

ản

á

n,

q

u

y

ết

định ph

ú

c thẩm có hiệu lực

p

h

á

p

l

uật.

2.

B

ản

án,

qu

y

ết định

c

ủa

Toà

án

đã

có h

i

ệu

lực

p

p

l

uật

ph

á

t

hiện

vi

p

h

ạm

ph

á

p

luật ho

c

c

ó

tìn

h

t

iết m

i

thì đ

ư

c

xem

xét

l

i

theo

t

h

tụ

c giám

đ

ốc

t

h

m

ho

c

i

th

ẩm

theo quy

định

c

a Luật này.

Điều 20Gi

Điều 20. Gi

á

m đốc

v

iệc xét

x

Toà

á

n

c

ấp

trên

g

i

ám

đ

ốc

v

iệc

x

ét

x

c

ủa

T

o

à

á

n

c

p

d

ư

i,

T

án

n

hân

dân

tối

c

a

o

g

i

ám đốc

v

i

c

x

ét

x

c

a

Toà

á

n

các

c

p

để

b

ảo

đảm

vi

c

áp

dụ

n

g

ph

á

p

l

u

ật

đ

ư

c

n

ghiêm

chỉnh

thống nhất.

Điều 21Bảo

Điều 21. Bảo

đảm h

i

ệu

l

ực của bản á

n

, q

u

y

ết định của Toà án

Bản

án,

qu

yế

t

định

c

ủa

T

o

à

án

về

v

á

n

n

h

chính

đã

hiệu

l

ực

ph

á

p

luật

phải

đư

c

t

h

i hành và p

h

ải được cá nh

â

n,

c

ơ

q

u

an, tổ

c

h

c tôn t

r

ọng.

Cá nh

â

n,

c

ơ qu

a

n,

t

c

h

ức có ngh

ĩ

a

v

c

h

ấp hà

n

h b

n

á

n,

quy

ết định

c

a Toà án p

h

ải nghiêm

chỉ

n

h

c

hấp

h

ành.

Tro

n

g

phạm vi

nh

i

ệm

v

ụ,

quyền

hạn

c

a

mình,

Toà

án,

c

ơ

q

uan,

t

c

h

c

đ

ư

c

giao

nhiệm

v

ụ có

liên

q

u

an

đến

việc

thi

hành

b

n

án,

qu

y

ết

định

c

ủa

Toà

án

p

hải

nghiêm

c

h

ỉnh

thi

hành

chịu trách

n

hiệm t

r

ước ph

á

p lu

t

v

v

iệc thực hiện nhiệm

v

ụ đó.

Điều 22Ti

Điều 22.

Ti

ế

ng nói

v

à c

h

v

i

ết dùng trong tố

t

ụng

hành chính

Tiếng nói và

chữ

v

iết dù

n

g

trong tố

t

ụng

hành chính

l

à t

i

ếng Việt.

Ng

ư

i

tham

gia

t

t

ụng

h

ành

chính

qu

y

ền

d

ù

ng

tiếng

nói

chữ

v

iết

c

ủa

dân

tộc

mìn

h

; trong t

r

ư

n

g h

p

n

ày, phải

c

ó ng

ư

i ph

i

ên dịch.

Điều 23Ki

Điều 23. Ki

m sát

v

iệc tuân theo

p

h

á

p l

u

ật tro

n

g

t

ố tụng hà

n

h chính

1.

Viện

k

i

ểm

sát

n

h

ân

d

ân

k

i

ểm

sát

vi

c

tuân

t

h

eo

p

háp

l

u

ật

trong

t

t

ụng

h

à

n

h

chí

n

h

nh

m bảo đảm

cho

việc giải quy

ế

t

v

ụ án hành chính

k

ịp th

i

,

đúng ph

á

p luật.

2.

Viện

kiểm

sát

n

hân

d

â

n

kiểm

t

c

vụ

án

h

à

nh

chính

từ

khi

t

hụ

l

ý

đ

ế

n

kh

i

k

ế

t

thú

c

vi

c

g

i

i

qu

y

ế

t

v

án

;

t

h

a

m

g

i

a

c

á

c

p

h

i

ê

n

t

,

p

h

i

ê

n

họ

p

c

a

T

o

à

á

n

;

ki

m

s

át

v

iệc

tuân

theo

ph

á

p

l

u

ật

trong cô

n

g

t

á

c

thi

h

ành

b

ản

án,

qu

y

ết

đị

n

h

c

a

Toà

án;

th

c

h

i

n

c

á

c

q

u

y

n

y

ê

u

c

ầu

,

k

iế

n

n

g

h

,

kh

á

n

g

n

g

h

th

e

o

qu

y

đ

ịn

h

c

a

p

h

á

p

l

u

ật.

3.

Đối

v

i

qu

y

ết

định

hành

chí

n

h,

h

à

nh

vi

hành

chính

liên

quan

đ

ế

n

qu

yề

n,

l

i

í

c

h

hợp

p

h

áp

c

ủa

n

g

ư

i

c

h

ưa

thành ni

ê

n,

ng

ư

i

mất năng

l

c

h

àn

h

vi

dân

sự,

n

ếu

họ

khô

n

g

n

g

ư

i

k

h

ởi

kiện

thì Viện

ki

m

sát

quyền

ki

ế

n

nghị

y

b

a

n

nh

â

n

d

â

n

xã,

ph

ư

ng,

t

h

trấn

(s

a

u

đ

â

y

gọi

c

h

ung

l

à

y

ban

nhân

dân

cấp

x

ã)

n

ơ

i

n

g

ư

i

đ

ó

c

ư

trú

c

n

g

ư

i

giám

hộ

đ

ứng

ra

kh

i

kiện

v

á

n

n

h

chính

để

bả

o

v

ệ quyền, l

i ích hợp ph

á

p

cho n

g

ư

i

đ

ó.

Điều 24Tr

Điều 24. Tr

á

ch nhiệm

ch

u

y

ển giao tài liệu, g

i

y

tờ

của Toà án

1.

Toà

án

trách

n

hiệm

chu

y

ển

giao

t

r

ực

tiếp

ho

c

qua

b

ư

u

điện

bản

án,

qu

y

ết

định,

giấy triệu

t

ập

các

g

i

ấy

t

k

h

ác

c

ủa

Toà

á

n

liên

q

uan

đ

ến

n

g

ư

i

th

a

m

gia

t

t

n

g

hành

chí

n

h

theo

q

uy định

c

ủa L

u

ật này.

2.

Tr

ư

ờng

h

ợp

khô

n

g

thể

chu

y

ển

giao

t

r

ực

ti

ế

p

h

o

c

v

iệc

chu

yể

n

qua

bưu

đi

n

k

h

ông

kết quả

thì

Toà

á

n

phải

chu

yể

n

giao

bản

án

,

qu

y

ết

định,

giấy

t

riệu

t

ập,

các

g

i

ấy

t

khác

cho

Ủy

ban

nh

â

n dân

c

ấp

n

ơ

i

n

g

ư

i

t

ha

m

gia

t

t

ụng

hành

chính

trú

h

o

ặc

c

ơ

quan,

tổ

c

h

c

n

ơ

i

n

g

ư

i

t

ham

gia

t

t

n

g

n

h

chí

n

h

l

à

m

v

i

c

đ

chu

yể

n

g

ia

o

c

h

o

n

i

tha

m

gi

a

t

t

n

g

n

h

c

h

í

nh.

y

ban nh

â

n dân

c

ấp

x

ã

n

ơ

i

n

i

th

a

m

gia

t

tụ

ng hành chí

n

h cư

trú ho

c

c

ơ

quan,

t

c

hứ

c n

ơ

i

n

g

ư

i

t

h

am

gia

tố

t

n

g

n

h

chính

làm

việc

ph

i

thông

báo

kết

quả

c

h

u

yể

n

giao

bản

á

n,

quyết định,

giấy

t

riệu

t

ập,

c

á

c

g

iấy

t

kh

á

c

cho

Toà

án

b

i

ết

trong

t

hờ

i

hạn

05

n

g

ày

làm

việ

c

,

kể

t

ngày nhận

đư

c

y

êu

c

u

c

ủa

T

án;

đối

v

ới

miền

núi,

b

i

ên

g

i

i,

hải

đ

ảo,

vùng

sâu,

vùng

xa

thì

th

i

h

ạn này là 10 ng

à

y làm v

i

c.

Điều 25Vi

Điều 25.

Vi

c

t

h

a

m

gi

a

t

t

n

g

h

à

n

h

c

h

í

n

h

c

a

c

á

n

h

ân

,

c

ơ

quan

,

t

c

h

c

n

hân,

quan,

tổ

c

h

c

qu

y

ền

v

à

ngh

ĩ

a

v

tham

gia

t

t

n

g

n

h

chí

n

h

theo

quy

đị

nh

c

ủa

L

uật này, góp ph

n vào việc giải qu

y

ết

v

ụ án hành chính tại T

o

à án

k

ịp t

h

i, đúng

p

háp l

u

ật.

Điều 26Bảo

Điều 26. Bảo

đảm q

u

y

ền

kh

i

ếu nại,

tố cáo tr

o

ng

t

tụng hà

n

h

c

hính

n

h

ân,

quan,

t

c

h

c

qu

y

ền

khiếu

nại;

n

hân

quy

n

t

cáo

n

hữ

n

g

v

iệc

làm

t

i pháp

l

u

ật

c

a

c

ơ

qu

a

n

tiến

n

h

tố

t

ụng,

n

g

ư

i

t

i

ến

n

h

tố

t

ụng

h

à

nh

ch

í

nh

ho

c

c

ủa

bất

c

nhân, cơ

q

ua

n,

t

c

hức

n

à

o trong h

o

ạt

động tố

t

ụng

hành

chính.

C

ơ

qu

a

n,

t

c

h

c,

c

á

n

n

th

ẩm

qu

y

ền

p

h

ải

ti

ế

p

nh

n,

xem

xét

giải

qu

y

ết

k

ịp

t

h

i, đúng

ph

á

p

l

u

ật

c

á

c

kh

i

ế

u

nại,

t

cáo;

t

hông

báo

b

ng

v

ăn

bản

v

k

ết

quả

gi

i

quyết

cho

n

i

đã khi

ế

u nại, tố cáo b

i

ết.

Điều 27Án

Điều 27. Án

phí, lệ phí

v

à

chi phí tố tụng

C

á

c

v

ấn đề

v

ề án phí, lệ phí và chi phí

t

t

ụng đ

ư

c

t

hực h

i

ện theo

quy định

c

a

pháp l

u

ật.

Chương II

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

Điều 28N

Điều 28. N

h

ững kh

i

ếu k

i

ện thu

c th

m q

u

y

ền

g

i

ải

qu

y

ết của Toà án

1. Khiếu

k

i

ện qu

y

ết đ

nh hành chính, hành vi h

à

nh chí

n

h, t

r

ừ các qu

y

ết đ

ịn

h h

à

nh chí

n

h, hành

vi

n

h

chính

th

u

ộc

phạm

vi

mật

nhà

n

ư

ớc

trong

c

á

c

l

ĩ

n

h

v

ực

q

u

ốc

p

hòng,

an

ni

n

h,

ng

o

ại giao

theo

d

a

nh

mục

d

o

Chính

phủ

q

uy

định

c

á

c

qu

y

ết

định

h

à

nh

chí

n

h,

h

à

nh

vi

hành

c

h

ính

mang tính nội bộ

c

a

c

ơ

q

uan, tổ

c

h

c.

2.

Khiếu

k

i

ện

v

danh

s

á

ch

cử

tri

b

ầu

c

đại

biểu

Qu

c

hội,

d

a

nh

sách

c

tri

b

u

c

đại

bi

u

H

ội đ

ng n

n dân.

3.

Khiếu

ki

n

qu

y

ết

đị

n

h

k

luật

b

u

c

th

ô

i

v

iệc

c

ô

ng

c

h

ức

giữ

c

hứ

c

v

t

T

ng

C

ục

t

r

ư

ng

t

ư

ơ

ng

đư

ơ

ng

t

r

x

uống.

4. Khiếu kiện

qu

y

ết

định g

i

ải quyết

k

hi

ế

u nại

v

ề quy

ế

t

định

x

ử lý vụ

v

iệc

c

nh tranh.

Điều 29Th

Điều 29. Th

m q

u

y

ền

của Toà án nh

â

n dân h

u

y

ện, quận, thị xã, thành p

h

ố thuộc tỉnh

T

o

à

á

n

n

n

d

â

n

h

u

y

n

,

q

u

n

,

t

h

x

ã

,

thàn

h

ph

t

h

uộ

c

tỉ

n

h

(sa

u

đ

â

y

gọ

i

c

hu

n

g

l

à

T

o

à

á

n

c

p

hu

yệ

n

)

g

i

i

quy

ế

t

the

o

t

h

tụ

c

s

ơ

t

h

m

n

h

n

g

k

h

i

ế

u

ki

n

s

a

u

đ

ây:

1. Khiếu ki

n qu

y

ết định hành chính, hành vi hà

n

h chính

c

ủa

c

ơ qu

a

n n

h

à nước

t

c

ấp hu

y

ện

t

r

xu

ống

tr

ê

n

n

g

phạm

vi

đ

a

gi

i

h

ành

chính

v

i

T

o

à

án

ho

c

c

ủa

ng

ư

i

th

m

quyền trong

c

ơ

q

u

a

n nhà

n

ư

ớc

đ

ó;

2.

Khiếu

k

i

ện

qu

y

ết

đ

nh

k

luật

b

u

ộc

thô

i

v

iệc

c

ủa

n

i

đ

ứng

đ

ầu

c

ơ

q

u

an,

t

c

h

c

t

cấ

p hu

y

ện

t

rở

xu

ống

t

rên

n

g

p

h

ạm

vi

đ

a

g

i

i

hành

chính

v

i

T

o

à

án

đối

v

i

công

c

h

ức

th

u

ộc

qu

y

ền quản

l

ý

c

a

c

ơ

qu

a

n, tổ

c

h

ức đó;

3.

Khiếu

k

i

ện

v

danh

s

á

ch

cử

tri

b

ầu

c

đại

biểu

Qu

c

hội,

d

a

nh

sách

c

tri

b

u

c

đại

bi

u

H

ội

đ

ng

n

n

dân

của

c

ơ

quan

lập

da

nh

s

á

ch

c

tri

trên

c

ù

ng

p

hạm

vi

địa

g

i

i

n

h

chí

n

h

v

i

Toà án.

Điều 30Th

Điều 30. Th

m q

u

y

ền

của Toà án nh

â

n dân

t

ỉnh, thành phố

tr

ực thu

c tr

u

ng ư

ơ

ng

1

.

T

o

à

á

n

nh

â

n

n

t

ỉn

h

,

t

h

àn

h

p

h

trự

c

t

h

u

c

t

r

un

g

ư

ơ

n

g

(sa

u

đ

â

y

gọ

i

chu

n

g

l

à

Toà

án

c

p

t

ỉnh) giải qu

y

ết theo thủ

t

ục

s

ơ

thẩm n

h

ững khiếu

ki

n sau

đ

ây:

a) Kh

i

ếu k

i

ện

qu

y

ết

định

h

ành chính, h

à

nh vi hành c

h

ính

c

ủa

b

ộ,

c

ơ

qu

a

n ng

an

g

b

ộ,

c

ơ

q

uan thuộc

Chính

phủ,

V

ăn

p

ng

C

hủ

tị

ch

n

ướ

c

,

V

ăn

ph

ò

ng

Q

u

c

hội,

K

i

ểm

toán

n

h

à

n

ư

ớc,

T

o

à

án

n

hân dân

tối

cao,

Viện

kiểm

sát

nhân

d

â

n

tối

cao

qu

y

ết

định

n

h

c

h

ính,

hành

vi

h

ành

chính

củ

a

ng

ư

i có

t

h

ẩm

qu

y

ền

trong

c

ơ

quan

đó

m

à

ng

ư

i

k

h

i

k

i

ện

n

ơ

i

c

ư

trú,

n

ơ

i

l

àm

việc

h

o

c

t

r

s

trên cù

n

g

p

h

ạm

vi

địa

g

i

i

h

à

n

h

c

h

ín

h

v

i

T

án;

t

r

ườ

n

g

hợp

n

i

k

h

i

k

i

ện

kh

ô

ng

n

ơ

i

c

ư

trú,

n

ơ

i làm

việc

ho

c

trụ

s

trên

lãnh

t

h

Việt

Nam

thì

t

h

ẩm

quyền

giải

qu

y

ết

thuộc

Toà

án

n

ơ

i

c

ơ

qu

a

n, ng

ư

i

c

ó th

m quyền ra

q

uyết

định hà

n

h chính, có

h

ành vi hành

chính;

b)

Khiếu

k

i

n qu

y

ết định

h

ành chính, h

à

nh

vi

n

h c

h

ính

củ

a

c

ơ

q

u

an

t

huộ

c

m

t

tron

g

c

c

ơ

qua

n

nh

à

nướ

c

qu

y

địn

h

tạ

i

điể

m

a

khoả

n

này và

q

uyết định

h

à

nh

chính,

h

à

nh vi

h

ành

chính

c

a ng

ư

i

th

m

quyền

tro

n

g

c

á

c

qu

a

n

đó

n

i

kh

i

ki

n

n

ơ

i

c

ư

t

r

ú,

n

ơ

i

làm

việc

ho

c

trụ

s

t

rên

c

ù

ng

phạm

vi

đ

a

gi

i

h

ành

ch

í

nh

v

i

Toà

án;

trường

h

ợp

ng

ư

i

k

h

i

k

iện

k

h

ông

n

ơ

i

c

ư trú,

n

ơ

i

làm

v

iệc

h

o

ặc

t

r

s

trên

lãnh

thổ

Việt

Nam

thì

t

h

ẩm

quyền

giải

qu

y

ết

thuộc

T

o

à

á

n

n

ơ

i

c

ơ quan, n

g

ư

i

c

ó thẩm quy

n ra quyết

đị

n

h hành

chính,

có hà

n

h vi hành chính;

c

) Khiếu

kiện

qu

y

ết

định

h

ành chính, h

à

nh vi hành c

h

ính

c

ủa

c

ơ

qu

an nhà nước

c

ấp

t

ỉnh tr

ê

n cù

n

g

p

h

ạm

vi

địa

g

i

i

n

h

chính

v

i

T

án

c

ủa

ng

ư

i

t

hẩ

m

quyền

tro

n

g

c

ơ

q

uan

n

h

à

n

ư

ớc đó;

d)

Khi

ế

u

ki

n

qu

y

ết

định

hành

chính,

hành

vi

h

à

nh

chí

n

h

c

ủa

c

ơ

q

uan

đại

d

i

ện

n

goại

gi

ao

c

ủa

c

C

ng

hoà

hộ

i

chủ

n

gh

ĩ

a

Việt

Nam

n

ư

c

ngoài

ho

c

c

ủa

n

g

ư

i

t

h

ẩm

quy

n

trong

c

ơ

q

uan

đó

ng

ư

i

k

h

i

ki

n

n

ơ

i

c

ư

trú

trên

c

ùng

ph

m

v

i

địa

gi

i

h

ành

chính

v

ới

Toà

án. Tr

ư

ng

h

p

ng

ư

i

k

h

i

k

i

ện

kh

ô

ng

n

ơ

i

c

ư

tr

ú

tại

V

iệt

Nam,

thì

Toà

án

c

ó

thẩm

qu

y

ền

l

à

Toà

án nhân

d

ân th

à

nh phố

Hà Nội ho

c Toà

á

n nhân

d

ân t

h

ành phố Hồ

Chí Minh;

đ)

Khi

ế

u

kiện

qu

y

ết

đị

n

h

k

luật

bu

c

t

hôi

việc

c

ủa

ng

ư

i

đ

ứng

đầu

c

ơ

q

u

an,

tổ

c

h

ức

c

ấp

t

ỉnh,

bộ,

n

nh

tr

u

ng

ươ

n

g

m

à

ng

ư

i

k

h

i

kiện

n

ơ

i

l

àm

vi

c

khi

bị

k

l

uật

trên

n

g

phạm

vi

địa gi

i h

à

nh chính

v

i Toà

á

n;

e)

Kh

i

ếu

kiện qu

y

ết

đị

n

h

g

i

ải

quyết

k

hi

ế

u

nại

v

qu

yế

t

định

x

v

v

iệc

c

ạnh

t

r

anh

m

à

n

g

ư

ời

k

h

i ki

n có

n

ơ

i

c

ư trú,

n

ơi làm việc ho

c trụ

s

trên

n

g p

h

ạm

vi

địa gi

i h

à

nh

chính v

i T

o

à án;

g)

Trong

tr

ư

ờng

h

p

c

ần

t

hiết,

Toà

án

c

ấp

t

ỉnh

t

h

lấy

lên

để

giải

quyết

kh

i

ếu

ki

n

thu

c thẩm quyền

c

ủa Toà án

c

p hu

y

ện.

2. Toà án n

h

ân dân tối cao hướng d

n thi hành quy

định tại

Đ

i

u này.

Điều 31X

Điều 31. X

á

c

định

thẩm

q

u

y

ền

trong

trư

ng

h

p

v

ừa

đ

ơ

n

kh

i

ếu

nạ

i,

v

ừa

đ

ơ

n kh

i k

i

ện

1.

Tr

ư

ng

h

ợp

ng

ư

i

kh

i kiện có

đ

ơ

n kh

i

k

i

ện

v

á

n

hành chính

t

ại

Toà

án

có t

h

ẩm

quyền, đồng

t

h

i

đ

ơ

n

kh

i

ếu

n

i

đến

n

i

thẩm

quy

n

giải

quyết

khiếu

nại

thì

t

hẩm

quy

n

g

i

ải

quyết theo

s

l

ựa chọn

c

ủa n

i k

h

i k

i

ện.

2. Toà án n

h

ân dân tối cao hướng d

n thi hành quy

định tại

Đ

i

u này.

Điều 32C

Điều 32. C

hu

y

ển

v

ụ án c

h

o Toà án kh

á

c, g

i

ải q

u

y

ết tranh

c

hấp

v

ề thẩm q

u

y

ền

1.

T

r

ước

khi có

qu

y

ết

đ

nh

đưa

v

án

ra

xét

x

ử,

n

ế

u

phát

h

i

ện

v

ụ án

kh

ô

ng

t

hu

ộc

t

h

ẩm

quy

n giải quyết của mình thì Tòa án

ra

q

u

y

ết

định

chu

y

ển

hồ

s

ơ

v

án

cho

T

o

à

á

n

thẩm

qu

yề

n

xoá

s

ổ thụ lý. Quyết định này phải đ

ư

c

g

ửi

ngay c

h

o đ

ư

ơ

ng

s

ự và

Viện kiểm

sát cùng cấp.

Đư

ơ

n

g

s

c

ó

qu

yề

n

k

h

i

ế

u

n

i

,

V

i

n

k

i

m

s

á

t

c

ùn

g

c

p

c

ó

q

u

y

n

ki

ế

n

nghị

qu

y

ết

đ

nh

này

tro

n

g th

i

hạn

0

3

n

gày

làm

v

i

c

,

kể

t

ngày

n

hận

đ

ư

ợc

q

uy

ết

đ

n

h

.

T

ro

n

g

t

h

i

hạ

n

0

3

n

g

à

y

m

v

iệ

c

,

k

t

n

g

à

y

n

hậ

n

đ

ư

c

k

h

iế

u

n

i

,

k

iế

n

n

g

hị,

C

h

ánh

án Toà

á

n

đã

ra

qu

y

ết

định

chu

y

ển

v

án

n

h

chính

ph

i giải quyết

k

h

i

ếu nại, ki

ế

n

n

ghị. Quyết

định

c

a C

h

á

n

h án Toà án

l

à quyết

định

cuối

cùng.

2.

Tra

n

h

ch

p

v

thẩm

quy

ền

giải

qu

yế

t

v

án

h

à

nh

chính

giữa

c

ác

T

á

n

c

p

hu

y

ện

t

r

o

n

g cù

n

g một

t

ỉnh, thành p

h

ố t

r

ực thu

c

t

r

un

g ư

ơ

n

g do Chánh

á

n Toà

án

c

p

t

ỉnh g

i

ải quyết.

Tra

n

h ch

p

v

thẩm qu

y

ền giải quyết

v

ụ án hà

n

h chí

n

h

gi

a c

á

c

To

à

án

c

ấp hu

y

ện

th

u

ộc

các

t

ỉnh,

thành

p

h

tr

c

th

u

ộc

t

r

ung

ư

ơ

ng

k

h

ác

n

hau

h

o

c

giữa

c

á

c

To

à

án

c

p

t

ỉnh

do

Chá

n

h

án

Toà

á

n nhân

d

ân tối cao g

i

ải quy

ế

t.

3. Toà án n

h

ân dân tối cao hướng d

n thi hành quy

định tại

Đ

i

u này.

Điều 33N

Điều 33.

N

hậ

p hoặc t

á

ch

v

án hành chính

1.

Toà

án

thể

nhập

hai

ho

c

nhiều

v

án

Toà

án

đã

thụ

riêng

biệt

thà

n

h

một

v

án để giải quyết.

2.

Toà

án

thể

c

h

m

ột

v

án

c

y

êu

c

u

k

h

ác

nh

a

u

thà

n

h

hai

ho

c

n

hiều

v

án

để

giải quyết.

3.

Khi

nhập

h

oặc

ch

v

á

n

quy

định

tại

k

ho

n

1

kh

o

ản

2

Đ

i

ều

này,

Toà

án

đã

thụ

v

ụ án phải ra qu

y

ết

định và gửi ngay c

h

o các đ

ư

ơ

n

g

s

ự và

Viện kiểm

sát

c

ù

ng cấp.

4. Toà án n

h

ân dân tối cao hướng d

n thi hành quy

định tại

Đ

i

u này.

Chương III

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 34Cơ quan tiến

Điều 34. Cơ quan tiến

nh tố tụ

n

g

v

à ngư

i t

i

ến

hành tố

t

ụng

1. Các

c

ơ

qu

an tiến hà

n

h tố

t

ụng hà

n

h chính gồm có:

a) Toà

á

n n

h

ân dân;

b) V

i

ện k

i

ểm sát nh

â

n dân.

2. Nhữ

n

g n

g

ư

i tiến h

à

nh

tố

t

ụng hành

chính

g

ồm có:

a) C

h

ánh

á

n Toà án, T

h

m phán,

H

ội

t

hẩm nh

â

n d

â

n, Thư ký T

o

à án;

b) V

i

ện tr

ư

n

g

V

iện kiểm

sát, Kiểm sát

viên.

Điều 35Nh

Điều 35. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của Chánh án T

o

à

án

1. Chá

n

h án

Toà án

có những nh

i

ệm

vụ

, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác giải quyết các vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà án;

b) Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thư ký Toà án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án trước khi mở phiên toà;

d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên toà;

đ) Ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng hành chính;

e) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Chánh án Toà án có thể ủy nhiệm cho một Phó Chánh án Toà án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Toà án được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Chánh án Toà án về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 36Nh

Điều 36. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của

T

hẩm phán

1. Lập hồ

s

ơ

v

ụ án.

2. Quyết

định

áp

d

ụng, th

a

y đổi, hủy

bỏ biện p

h

áp k

h

ẩn

c

p

t

ạm th

i.

3. Quyết

định

đình chỉ h

oặ

c

t

ạm đình c

h

ỉ giải quyết

v

ụ án hành

chí

n

h.

4. Tổ

c

h

c

v

iệc đối th

o

ại

g

iữa c

á

c

đ

ươ

n

g sự khi có

y

êu

c

u.

5. Quyết

định

đưa

v

ụ án

h

ành chính ra

xét xử.

6. Quyết

định triệu

t

ập nh

ng ng

ư

i th

a

m gia phiên

t

oà.

7. Tham gia xét xử

v

ụ án hành chính.

8.

Tiến

h

à

nh

c

á

c

h

o

ạt

độ

n

g

tố

t

ụng

biểu

q

u

y

ết

n

hững

vấ

n

đề

thuộc

t

h

ẩm

qu

y

ền

c

ủa

Hội đồng xét

x

ử.

Điều 37Nh

Điều 37. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của

H

ội thẩm nh

â

n dân

1. Nghi

ê

n

c

u hồ

s

ơ

v

ụ án.

2.

Đề

nghị C

h

ánh

án

T

á

n,

T

h

ẩm p

n

đ

ư

c

p

hân cô

n

g

giải

qu

y

ết

v

án

hành chính

ra

c

á

c qu

y

ết

định

cầ

n thiết thuộc thẩm quyền.

3. Tham gia xét xử

v

ụ án hành chính.

4.

Tiến

h

à

nh

c

á

c

h

o

ạt

độ

n

g

tố

t

ụng

biểu

q

u

y

ết

n

hững

vấ

n

đề

thuộc

t

h

ẩm

qu

y

ền

c

ủa

Hội đồng xét

x

ử.

Điều 38Nh

Điều 38. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của

T

hư ký Toà

á

n

1

.

C

hu

n

b

c

c

ôn

g

c

n

g

h

i

p

v

c

n

t

h

i

ế

t

t

r

ư

c

kh

i

kha

i

mạ

c

p

h

n

toà.

2. Phổ biến

n

ội quy phiên

t

oà.

3.

Báo

c

á

o

v

i

H

ội

đồ

n

g

x

ét

xử

v

s

mặt,

v

n

g

mặt

c

ủa

nh

ng

n

g

ư

i

t

ha

m

gia

ph

i

ên

t

oà theo giấy

t

ri

u

t

ập

c

ủa

T

án và lý do vắng mặt.

4. Ghi biên bản phi

ê

n toà.

5. Tiến hành

c

á

c hoạt

đ

ộn

g

t

t

ụng kh

á

c theo quy đ

nh

c

a Luật

này.

Điều 39Nh

Điều 39. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của V

i

ện tr

ư

ng Viện k

i

ểm sát

1.

Khi

thực

hiện

kiểm

sát

việc

tuân

theo

pháp

luật

tr

o

ng

hoạt

độ

n

g

tố

t

ụng

hành

chính,

Viện trưởng Viện kiểm

s

át có n

h

ững nh

i

ệm

vụ

, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính;

b) Phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ án hành chính;

c) Kiểm tra hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính của Kiểm sát viên;

d) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên;

đ) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát có thể ủy nhiệm cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 40Nh

Điều 40. Nh

i

ệm

v

ụ, q

u

y

n hạn của K

i

ểm sát

v

iên

1. Kiểm sát việc tuân th

e

o pháp l

u

ật trong việc giải qu

y

ết

các

v

ụ án

hành chính.

2. Kiểm sát việc tuân th

e

o pháp l

u

ật

c

ủa

những

n

g

ư

i

tham gia tố

t

ụng.

3. Tham gia

p

hiên toà, phi

ê

n

h

ọp giải

quy

ết

v

ụ án hành chính.

4. Kiểm sát

b

ản án, quyết

định

c

ủa Toà

án.

5.

Th

c

hiện

nhiệm

v

ụ,

qu

y

ền

h

n

kh

á

c

thu

c

thẩm

qu

y

ền

c

a

V

i

ện

kiểm

sát

t

heo

s

p

h

ân cô

n

g

c

a Viện trưởng Vi

n kiểm

s

át.

Điều 41N

Điều 41. N

h

ững tr

ư

ng

h

p phải

t

ừ chối hoặc t

h

a

y

đổi người t

i

ến hành tố

tụng

Ng

ư

i

tiến

h

ành

tố

t

ụng

p

hải

t

c

hối

tiến

n

h

tố

tụ

ng

ho

c

bị

tha

y

đổi

tro

n

g

nhữ

n

g

t

r

ư

ng

h

p

sau

đ

ây:

1

.

Đồn

g

t

h

i

l

à

đư

ơ

n

g

s

,

n

g

ư

i

đạ

i

d

i

ện

,

n

i

thâ

n

thíc

h

củ

a

đ

ươn

g

s

ự;

2.

Đ

ã

tham

g

ia

v

i

t

ư

c

ác

h

ng

ư

i

bảo

v

qu

y

ền

l

i

ích

h

p

p

háp

của

đ

ư

ơng

s

ự,

n

i làm c

h

ứng,

n

g

ư

i g

i

ám đ

nh, ng

ư

i ph

i

ên dịch trong

n

g vụ án

đ

ó;

3.

Đ

ã

th

a

m

g

i

a

vào

việc

ra

qu

y

ết

định

h

à

nh

chính

h

o

c

liên

qu

a

n

đến

n

h

vi

hành

chí

n

h bị

k

h

i ki

n;

4.

Đ

ã

tham

g

ia

vào

việc

ra

qu

y

ết

định

giải

qu

y

ết

k

h

i

ếu

nại

đối

v

i

qu

y

ết

định

hành

chí

n

h, hành vi hà

n

h chính

b

k

h

i kiện;

5.

Đ

ã

t

h

am

g

i

a

vào

vi

c

ra

qu

y

ết

định

k

luật

b

u

ộc

thô

i

v

iệc

n

g

ch

ức

ho

c

đ

ã

t

ham

g

i

a

vào

v

iệc

ra

q

u

y

ết

định

giải

quy

ết

k

hiếu

n

ại

đối

v

i

qu

yế

t

định

k

luật

buộc

th

ôi

v

iệc

công

c

h

c

bị

k

h

i

k

iện;

6.

Đ

ã tham g

i

a

vào

vi

c ra quyết đị

n

h

x

ử lý

v

v

iệc

cạ

nh

tr

a

nh,

q

u

y

ết định giải

q

u

y

ết

k

h

i

ếu n

i

v

ề quyết

định

xử lý vụ

v

iệc

c

n

h tranh

b

k

h

i ki

n;

7.

Đ

ã

tham

g

i

a

vào

việc

l

p

danh

s

á

ch

c

tri

b

u

c

đại

biểu

Q

u

c

hội,

da

n

h

sách

cử

tri

b

u

c

ử đại b

i

ểu

H

ội đồng

n

hân

dân bị

k

h

i

k

i

ện;

8

.

C

ó

c

ă

n

c

r

õ

ràn

g

ch

o

r

n

g

h

c

ó

th

k

h

ôn

g

v

ô

t

ư

tro

n

g

kh

i

m

nh

iệ

m

v

ụ.

Điều 42Th

Điều 42. Th

a

y

đổi Thẩm

phán,

H

ội t

h

ẩm nhân d

â

n

Thẩm

p

h

án,

Hội

thẩm

n

n

dân

p

h

ải

t

c

hối

tiến

n

h

tố

t

ụng

ho

c

bị

thay

đổi

trong

n

hữ

ng

trường

h

p sau đây:

1. Th

u

c một trong n

h

ững

t

r

ư

ng

h

p

q

uy định tại

Đ

i

ều 41

c

ủa L

u

ật này;

2. Là ng

ư

i thân thích

v

i

thành viên k

h

ác tro

n

g

H

ội

đồng xét

x

ử;

3.

Đ

ã tham g

i

a xét xử

s

ơ

thẩm, ph

ú

c thẩm, giám đ

c

t

hẩm hoặc tái

thẩm

v

ụ án đó, t

r

ừ tr

ư

ng

h

p

th

à

nh

viên

của

H

ội

đồng

T

hẩm

p

hán

T

o

à

án

n

hân

d

â

n

tối

cao,

y

ban

T

h

ẩm

ph

á

n

T

o

à

án

c

p

t

ỉnh được tham gia xét xử

nhiều l

n

c

ùn

g một

v

ụ án theo t

h

t

ục g

i

ám đốc th

m, tái thẩm;

4.

Đ

ã là ng

ư

i tiến hà

n

h tố

t

ụng trong

v

ụ án đó

v

i tư c

á

ch là Ki

m sát viên, T

h

ư ký Toà

án.

Điều 43Th

Điều 43. Th

a

y

đổi K

i

ểm

s

át

v

iên

Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này;

2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án;

3. Là người thân thích với một trong những thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó.

Điều 44Th

Điều 44. Th

a

y

đổi Thư ký Toà án

Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này;

2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án;

3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó.

Điều 45Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên toà phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

2.

Việc

t

c

h

ối

tiến

hành

tố

t

ụng

ho

c

đề

nghị

thay

đổi

ng

ư

i

tiến

hành

tố

t

ụng

tại

phiên

toà phải đ

ư

ợc g

h

i vào biên b

n phiên toà.

Điều 46Q

Điều 46.

Q

u

y

ết định

v

i

ệc

t

h

a

y

đổi ngư

i t

i

ến hành

tố tụng

1.

Tr

ư

c

khi

mở

ph

i

ên

to

à

,

việc

thay

đổi

Thẩm

p

h

án,

H

ội

thẩm

nh

ân

dân,

T

h

ư

T

án

do Ch

á

nh

án

T

o

à

án

quyết đ

nh;

nếu

Th

m

phán

bị

tha

y đổi

Chá

n

h

án

Toà

án

t

do

Ch

á

nh án

Toà

án

c

ấp trên t

r

c

tiếp qu

y

ết

đị

n

h.

Tr

ư

ớc

k

hi

m

p

hiên

t

o

à,

việc

thay

đ

ổi

Kiểm

sát

viên

do

Vi

n

tr

ư

ởng

V

iệ

n

k

i

m

t

cùn

g

c

p

qu

y

ế

t

đị

n

h

;

n

ế

u

K

i

m

t

viê

n

b

th

a

y

đ

i

l

à

Việ

n

trư

ng

Vi

n

ki

m

s

át

thì

do

Viện

tr

ư

ng

Viện

kiểm sát

c

p trên t

r

ực tiếp qu

y

ết

định.

2.

Tại

phi

ê

n

toà,

việc

thay

đổi

Th

m

p

h

án,

Hội

th

m

nhân

d

ân,

T

h

ư

Toà

án,

Kiểm

sát

viên do

H

ội

đồ

n

g

x

ét

xử

qu

y

ết

định

s

a

u

khi

nghe

ý

k

i

ến

c

ủa

n

g

ư

i

bị

y

êu

c

ầu

thay

đổi.

H

ội

đ

ồng

xét

x

ử thảo luận

t

ại

phò

n

g nghị án và quyết

định theo đa

s

.

Tro

n

g

t

r

ư

ng

h

p

p

hải

thay

đổi

Thẩm

phán,

H

ội

th

m

nhân

d

ân,

Thư

T

o

à

án,

Kiểm

sát viên

thì

H

ội

đồng

xét

x

ra

quyết

định

hoãn

phi

ê

n

toà

theo

quy

định

c

ủa

Lu

ật

này.

Việc

c

T

h

ẩm phán,

H

ội

t

h

m

n

h

ân

dân,

Thư

k

ý

T

á

n

t

hay

th

ế

ng

ư

i

bị

tha

y

đ

ổi

do

Chá

n

h

án

T

án

q

u

yết

định; nếu

n

g

ư

i

bị

thay

đổi

Chánh

án

T

án

thì

do

Ch

á

nh

án

Toà

án

c

ấp

t

r

ên

t

r

c

t

iếp

qu

y

ết

đ

nh.

Việc

c

Kiểm

sát

viên

thay

t

h

ế

Kiểm

sát

viên

b

thay

đổi

do

Viện

tr

ư

ởng

Viện

k

i

ểm

sát

c

ù

ng

c

p

qu

y

ết định;

nếu

Ki

m

sát

viên

b

thay

đổi

V

i

ện

tr

ư

ng

Viện

kiểm

s

át

thì

do

Viện

trư

ng

Viện

ki

m

sát

c

ấp trên t

r

c tiếp

qu

y

ết

định.

3. Trong th

i hạn

0

7

n

g

à

y

l

àm

v

i

c

,

k

t

ừ ngày h

o

ãn

p

hiên toà, C

h

ánh án

T

á

n, Viện trưởng Viện kiểm sát p

h

ải

c

ử n

i

k

hác thay

t

h

ế.

Chương IV

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 47N

Điều 47. N

g

ư

i tham gia

t

ố tụng

Nh

ng

n

g

ư

i

tham

gia

t

t

ụng

n

h

c

h

ính

gồm

đ

ương

s

ự,

ng

ư

i

đại

diện

c

ủa

đương

s

ự, ng

ư

i

bảo

v

qu

y

ền

l

i

ích

h

p

p

p

c

ủa

đ

ư

ơ

n

g

s

ự,

ng

ư

i

làm

chứ

n

g,

n

g

ư

i

giám

đ

ịn

h,

ngư

i phiên d

ch.

Điều 48N

Điều 48.

N

ăn

g

l

ực pháp Luật Tố tụng hành chính

v

à

năng

l

ực h

à

nh

v

i

t

ố tụng hành chính của đ

ư

ơ

ng

s

1.

N

ăng

l

c

pháp

Luật Tố tụng hành chính

k

h

n

ă

ng

c

á

c

q

u

yền,

ngh

ĩ

a

v

trong

t

t

ng

hành

chính

d

o

pháp

luật

qu

y

định.

Mọi

n

h

ân,

quan,

tổ

c

h

c

n

g

lực

pháp

Luật Tố tụng hành chính

n

hư n

h

au trong v

i

c yêu cầu T

o

à án bảo

v

ệ q

u

yền và l

i

ích

hợ

p p

h

áp c

a mình.

2.

N

ăng

l

ực

hành

vi

t

tụ

ng

n

h

chí

n

h

k

h

n

g

tự

mình

t

h

ực

h

i

ện

qu

yề

n,

ngh

ĩ

a

v

t

t

ụng hà

n

h ch

í

nh ho

c ủy

quy

ền c

h

o ng

ư

i đại di

n tham gia tố

t

ụng hành

chính.

3.

Tr

ư

ng

h

ợp

đ

ư

ơ

ng

s

l

à

ng

ư

i

t

đ

18

tuổi

t

r

lên

đầy

đ

n

g

l

c

h

ành

vi

t

t

ng

hành

chính, trừ ng

ư

i mất

năng l

c h

àn

h vi dân

s

h

oặc

p

háp l

u

ật

c

ó quy định

kh

á

c

.

4.

T

r

ường

hợp

đ

ương

s

l

à

n

i

ch

ư

a

thành

n

i

ên,

n

i

mất n

ăn

g

l

c

n

h

vi

dân

s

th

c hiện

qu

yề

n,

ngh

ĩ

a

v

c

ủa

đương

s

trong

t

t

ụng

h

ành

chính

t

h

ông

q

u

a

n

i

đại

d

i

ện

t

h

eo

ph

á

p luật.

5.

Tr

ư

ng

h

ợp

đ

ư

ơ

ng

s

l

à

c

ơ

qu

a

n,

t

c

h

c

th

c

h

i

ện

qu

y

ền,

ng

h

ĩ

a

v

t

t

ụng

hành

chí

n

h thông q

u

a n

g

ư

i đại d

i

ện theo p

h

áp luậ

t.

Điều 49Q

Điều 49. Q

u

y

ền, nghĩa

v

của đ

ư

ơ

ng

s

1. Cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem các tài liệu, chứng cứ do đương sự khác cung cấp hoặc do Toà án thu thập.

3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Toà án.

4. Đề nghị Toà án xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Toà án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

5. Yêu cầu Toà án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

6. Tham gia phiên toà.

7. Đề nghị Toà án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

8. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng.

9. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng.

10. Đề nghị Toà án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.

11. Đối thoại trong quá trình Toà án giải quyết vụ án.

12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình.

13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

14. Tranh luận tại phiên toà.

15. Kháng c

á

o, kh

i

ếu

n

ại

b

ản án, quyết

định

c

ủa Toà

án.

16.

Đề

n

ghị

ng

ư

i

th

m

quyền

kh

á

ng

nghị

theo

thủ

t

ục

gi

á

m

đốc

t

h

ẩm,

tái

thẩm

bản

á

n

, qu

y

ết

định

củ

a Toà án đã

có hiệu l

c p

h

áp luật.

17. Đ

ư

c

c

ấp trí

c

h lục

b

ản

án, bản án,

q

uyết

định

c

a

Toà án.

18. Cu

n

g

c

p

đầy

đủ,

k

ịp th

i các tài li

u, chứ

n

g

c

ứ có liên

q

uan

t

heo yêu

c

ầu

c

ủa T

o

à án.

19.

Phải

m

ặt

theo

giấy

tr

iệu

t

ập

c

ủa

T

án

và ch

p

hành c

á

c

q

uyết định

c

ủa Toà

án

trong th

i gian g

i

ải quyết

v

ụ án.

20. Tôn t

r

n

g

Toà án, c

h

ấp

hành n

g

hiêm

c

h

ỉnh

n

ội q

u

y phiên toà.

21.

N

ộp tiền

t

ạm ứng án phí, tiền

t

ạm ứng lệ phí, án phí,

l

ệ phí theo quy định

củ

a pháp l

u

ật.

22. Chấp hành nghiêm

ch

nh bản

á

n, q

uy

ết

định

c

ủa

Toà án đã

hiệu l

c ph

á

p

l

uật.

23. C

á

c qu

yề

n, ngh

ĩ

a

v

ụ khác th

e

o quy

định

c

ủa p

p l

u

ật.

261 điều

Trích dẫn văn bản này

Tố tụng hành chính (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-26351

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com