Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011.
2. Bãi bỏ Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 và Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, HC (5b) | BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC
MẪU TRÌNH BÀY CÔNG BÁO (Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-VPCP ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo)
Mẫu 1: Trang đầu cuốn Công báo nước CHXHCN Việt Nam.
Mẫu 2: Trang đầu cuốn Công báo cấp tỉnh.
Mẫu 3: Phần đầu trang nội dung cuốn Công báo.
Mẫu 4: Trang cuối cuốn Công báo.
MẪU 1
TRANG ĐẦU CUỐN CÔNG BÁO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
____________
1 Quốc huy: kích thước 3,5 cm x 3,5 cm; màu mực đỏ;
2 Quốc hiệu: màu mực đỏ, dòng chữ trên trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ dưới trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm, chữ cái đầu của các cụm từ viết hoa;
3 Trình bày cỡ chữ 60, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đỏ;
4 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
5 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
6 Trình bày cỡ chữ 26, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
7 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
8 Tên cơ quan ban hành văn bản: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm, căn giữa trang;
9 Ngày tháng năm ban hành: dùng chữ số, giữa ngày, tháng, năm dùng dấu gạch ngang (-), trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
10 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
11 Số trang trên Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.
MẪU 2
TRANG ĐẦU CUỐN CÔNG BÁO CẤP TỈNH
____________
1 Quốc huy: kích thước 3,5 cm x 3,5 cm; màu mực đỏ;
2 Quốc hiệu: màu mực đỏ, dòng chữ trên trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ dưới trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm, chữ cái đầu của các cụm từ viết hoa;
3 Trình bày cỡ chữ 60, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đỏ;
4 Tên tỉnh, thành phố nơi xuất bản: trình bày cỡ chữ 18, in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu mực đen;
5 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
6 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
7 Trình bày cỡ chữ 26, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
8 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
9 Tên cơ quan ban hành văn bản: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm, căn giữa trang;
10 Ngày tháng năm ban hành: dùng chữ số, giữa ngày, tháng, năm dùng dấu gạch ngang (-), trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
11 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
12 Số trang trên Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.
MẪU 3
PHẦN ĐẦU TRANG NỘI DUNG CUỐN CÔNG BÁO
____________
1 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm;
2 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, không đậm;
3 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, không đậm;
Giữa các mục (1) (2) và (3) có dấu gạch chéo (/). Ví dụ: CÔNG BÁO/Số 01+02/Ngày 01-01-2011
4 Số trang: trình bày cỡ chữ 14, không đậm
Tổng số trang cuốn Công báo được tính từ trang đầu đến trang cuối cuốn Công báo, số trang hiển thị tại vị trí cuối dòng đối với trang lẻ, đầu dòng đối với trang chẵn, không hiển thị số trang của trang đầu và trang cuối cuốn Công báo.
MẪU 4
TRANG CUỐI CUỐN CÔNG BÁO
____________
1 Tên cơ quan Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ; Công báo cấp tỉnh ghi VĂN PHÒNG UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….. (tên Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản Công báo).
2 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.