Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Nghị định số 91/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
3. Các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại nhưng không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp đó hoặc ở khu vực nhà nước thì thực hiện theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên được bố trí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở LĐ - TB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; - Công báo; Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, PC, LĐVL (25b) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân
PHỤ LỤC
MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
1. Ví dụ 1.
Ông Nguyễn Văn A, tại thời điểm nghỉ việc ngày 01/4/2011, đủ 57 tuổi 4 tháng, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 32 năm 7 tháng, diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông A như sau:
- Từ ngày 01/4/2006 đến ngày 30/9/2006 (6 tháng), mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng, hệ số lương là 3,45 (bậc 5, nhóm III, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004).
- Từ ngày 01/10/2006 đến hết ngày 31/12/2007 (15 tháng), mức lương tối thiểu chung là 450.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45.
- Từ ngày 01/01/2008 đến hết ngày 30/4/2009 (16 tháng), mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45.
- Từ ngày 01/5/2009 đến hết ngày 30/4/2010 (12 tháng), mức lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45.
- Từ ngày 01/5/2010 đến ngày 01/4/2011 (11 tháng), mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng, hệ số lương: 4,07 (bậc 6, nhóm III, nhóm ngành VI, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004).
- Tiền lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc để làm căn cứ tính trợ cấp là: (6 x 3,45 x 350.000 + 15 x 3,45 x 450.000 + 16 x 3,45 x 540.000 + 12 x 3,45 x 650.000 + 11 x 4,07 x 730.000) : 60 = 1.198.877 đồng/tháng.
Ông A được hưởng các chế độ sau:
- Chế độ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội với mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp do nghỉ hưu trước tuổi như sau:
+ Nghỉ hưu trước tuổi 2 năm 8 tháng (làm tròn thành 2 năm), được hưởng 6 tháng lương, phụ cấp (2 năm x 3 tháng lương phụ cấp/năm).
+ 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được hưởng 5 tháng lương, phụ cấp.
+ Từ năm thứ 21 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội là 12 năm 7 tháng, tính tròn thành 13 năm, được hưởng 6,5 tháng lương, phụ cấp (13 năm x 1/2 tháng lương, phụ cấp).
Số tiền ông A được nhận là: 20.980.347,5 đồng (17,5 tháng x 1.198.877 đồng/tháng).
2. Ví dụ 2.
Ông Hoàng Văn C, tại thời điểm nghỉ việc ngày 01/4/2011 đủ 60 tuổi, có 19 năm 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội, hệ số lương tại thời điểm nghỉ việc là 3,00 (bậc 5, nhóm I, thang lương A.2 chế biến lương thực, thực phẩm ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004), tiền lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng. Ông C được Nhà nước đóng tiếp bảo hiểm xã hội một lần cho 05 tháng còn thiếu với mức 18% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là 1.971.000 đồng (730.000 đồng/tháng x 3,00 x 18% x 5 tháng). Ông C được hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội, mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Ví dụ 3.
Ông Thân Văn D, nhân viên nhà ga tại thời điểm nghỉ việc ngày 01 tháng 4 năm 2011, đủ 52 tuổi, thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước 28 năm. Hệ số lương bình quân 06 tháng liền kề thời điểm ngày 30/9/2004 là 2,30 (bậc 4, nhóm II, bảng lương B.13 công nhân, viên chức vận tải đường sắt ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993), hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc là 2,99 (bậc 4, nhóm II, bảng lương B.10 công nhân viên vận tải đường sắt ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 01 tháng 4 năm 2011, ông D thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Ông D được hưởng các khoản trợ cấp như sau:
* Trợ cấp và hỗ trợ thêm:
- Thời gian từ ngày 01/4/1983 đến ngày 31/12/2002 là 19 năm 9 tháng, tính tròn 19 năm, số tiền trợ cấp là:
+ Trợ cấp: 9.177.000 đồng (19 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,3).
+ Hỗ trợ thêm: 9.177.000 đồng (19 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,3).
- Thời gian từ ngày 01/01/2003 đến 30/9/2004 là 01 năm 9 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn 02 năm, số tiền trợ cấp là:
+ Trợ cấp: 1.334.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,30).
+ Hỗ trợ thêm: 1.334.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,30).
- Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn là 01 năm, số tiền trợ cấp là:
+ Trợ cấp: 867.100 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,99).
+ Hỗ trợ thêm: 867.100 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,99).
- Từ ngày 01/10/2005 đến hết ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là:
+ Trợ cấp: 1.046.500 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 2,99).
+ Hỗ trợ thêm: 1.046.500 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 2,99).
- Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2007 là 01 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là:
+ Trợ cấp: 1.345.500 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 2,99).
+ Hỗ trợ thêm: 1.345.500 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 2,99).
- Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 30/4/2009 là 01 năm 3 tháng, kể cả 09 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm, trong giai đoạn này ông D có 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ ngày 01/01/2009 đến 31/3/2009) trợ cấp được tính như sau:
+ Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 02 năm, trừ đi 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp mất việc làm là 1.614.600 đồng (01 năm x 540.000 đồng/tháng x 2,99).
+ Hỗ trợ thêm: thời gian tính trợ cấp là 02 năm (do không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), số tiền trợ cấp là 3.229.200 đồng (02 năm x 540.000 đồng/tháng x 2,99).
- Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010 là 01 năm, thời gian này ông D tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp được tính như sau:
+ Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 9 tháng (cộng dồn của giai đoạn trước), làm tròn thành 01 năm, số tiền trợ cấp là 1.943.500 đồng (01 năm x 650.000 đồng/tháng x 2,99).
+ Hỗ trợ thêm: thời gian tính hỗ trợ thêm là 01 năm (không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), số tiền là 1.943.500 đồng (01 năm x 650.000 đồng/tháng x 2,99).
- Từ ngày 01/5/2010 đến ngày 01/4/2011 là 11 tháng, thời gian này ông D tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp được tính như sau:
+ Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 0 tháng nên không có trợ cấp.
+ Hỗ trợ thêm: thời gian tính hỗ trợ thêm là 11 tháng (không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), tính tròn 01 năm, số tiền là 2.182.700 đồng (01 năm x 730.000 đồng/tháng x 2,99).
* 06 tháng tiền lương và phụ cấp để đi tìm việc làm mới là 13.096.200 đồng (6 tháng x 730.000 đồng/tháng x 2,99).
Tổng số tiền ông D nhận được là: 51.549.900 đồng.
4. Ví dụ 4.
Ông Bùi Văn E được tuyển dụng vào Công ty Y từ ngày 01/4/1997 và làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề thời điểm 30/9/2004 của ông E là 2,50. Đến ngày 01/4/2009, ông E và Công ty Y, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn, chuyển sang ký kết hợp đồng lao động, có thời hạn 36 tháng theo công việc mới. Đến ngày 01/4/2011, ông E thuộc diện nghỉ việc để giải quyết chế độ lao động dôi dư. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc là 4,20, hệ số phụ cấp chức vụ là 0,3. Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/4/2011, ông E tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ trợ cấp của ông E như sau:
* Trợ cấp 01 tháng tiền lương, phụ cấp lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước như sau:
- Từ ngày 01/4/1997 đến ngày 31/12/2002 là 5 năm 9 tháng, tính tròn 5 năm, số tiền trợ cấp là: 2.625.000 đồng (5 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,50).
- Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 là 01 năm 9 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn 02 năm, số tiền trợ cấp là: 1.450.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,50).
- Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.305.000 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 4,50).
- Từ ngày 01/10/2005 đến ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.575.000 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 4,50).
- Từ ngày 01/10/2006 đến 31/12/2007 là 1 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.025.000 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 4,50).
- Từ ngày 01/01/2008 đến 30/4/2009 là 1 năm 4 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 01 tháng, trừ đi 04 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ ngày 01/01/2009 đến 30/4/2009), còn lại 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.430.000 đồng (01 năm x 540.000 đồng/tháng x 4,50).
- Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010 là 01 năm, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, trừ đi 01 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, không đủ 1 năm nên không tính trợ cấp.
- Từ ngày 01/5/2010 đến 01/4/2011 là 11 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 8 tháng, trừ đi 11 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 3.285.000 đồng (01 năm x 730.000 đồng/tháng x 4,50).
Tổng số tiền trợ cấp là: 14.695.000 đồng.
* Trợ cấp 70% cho số tháng chưa thực hiện hết hợp đồng lao động là: 27.594.000 đồng (70% x 730.000 đồng/tháng x 4,50 x 12 tháng).
Tổng số tiền ông E nhận được là: 42.289.000 đồng.
Mẫu số 1
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TÊN TRONG CÔNG TY TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI NGÀY … THÁNG … NĂM
| Số TT | Họ và tên | Chức danh công việc đang làm | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ | Hiện đang thực hiện loại hợp đồng lao động | Thời điểm tuyển dụng vào công ty | Thời điểm nghỉ việc | Hệ số lương đang hưởng | Nơi ở hiện nay |
||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Được tuyển dụng vào công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002 | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | ……… |
| 2 | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | |
| II | Được tuyển dụng vào công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002 | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày ….. tháng ….. năm ….. THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi mẫu số 1:
- Mục I, Mục II: Thời điểm 21/4/1998 áp dụng đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp; thời điểm 26/4/2002 áp dụng đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản.
- Cột 2: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ.
- Cột 3: Nếu thuộc loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu là (B); dưới 12 tháng hoặc giao kết bằng miệng được ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D).
- Cột 4: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào công ty hoặc ngày bắt đầu làm việc trong khu vực nhà nước đối với người lao động chuyển đến công ty trước ngày 01/01/1995.
- Cột 5: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm nghỉ việc cho các đối tượng đang nghỉ việc nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.
- Cột 6: Ghi hệ số lương, bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực (nếu có).
- Cột 7: Ghi cụ thể địa phương từ số nhà trở lên, điện thoại (nếu có).
Mẫu 1a
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TÊN TRONG CÔNG TY TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI NGÀY … THÁNG … NĂM
| Số TT | Họ và tên | Chức danh công việc đang làm | Trình độ chuyên môn nghiệp vụ | Hiện đang thực hiện loại hợp đồng lao động | Thời điểm tuyển dụng vào công ty | Thời điểm nghỉ việc | Hệ số lương đang hưởng | Nơi ở hiện nay |
||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Được tuyển dụng vào công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002 | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | ……… |
| 2 | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | |
| II | Được tuyển dụng vào công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002 | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày ….. tháng ….. năm ….. THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi mẫu số 1a:
- Mục I, Mục II: Thời điểm 21/4/1998 áp dụng đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp; thời điểm 26/4/2002 áp dụng đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản.
- Cột 2: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ.
- Cột 3: Nếu thuộc loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu là (B); dưới 12 tháng hoặc bằng miệng được ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D).
- Cột 4: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào công ty hoặc ngày bắt đầu làm việc trong khu vực nhà nước đối với người lao động chuyển đến công ty trước ngày 01/01/1995.
- Cột 5: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm nghỉ việc cho các đối tượng đang nghỉ việc nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.
- Cột 6: Ghi hệ số lương, bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực (nếu có).
- Cột 7: Ghi cụ thể địa phương từ số nhà trở lên, điện thoại (nếu có).
Mẫu số 2
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN SỬ DỤNG THEO YÊU CẦU SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI NGÀY … THÁNG … NĂM...
| Số TT | Họ và tên | Số thứ tự ở biểu mẫu số 1 | Tháng, năm sinh | | Dự kiến bố trí chỗ làm việc mới sau khi sắp xếp lại lao động | Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng) |
||||||||
| | | | Nam | Nữ | | |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| 4 | | | | | | |
| … | … | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày ….. tháng ….. năm ….. THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi mẫu số 2:
- Cột 1: Được lấy số thứ tự ở mẫu số 1 (mẫu số 1a đối với công ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường).
- Cột 4: Đối với người lao động được thực hiện giao đất, giao rừng thì ghi ký hiệu chữ (G);
- Cột 5: Ghi năm, tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (ví dụ: 23 năm 9 tháng, được ghi là 23,09)
Mẫu số 3
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI NGÀY … THÁNG … NĂM ...
| Số TT | Họ và tên | Số thứ tự ở biểu mẫu số 1 | Tháng, năm sinh | | Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm, tháng) | Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng) | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Nam | Nữ | | | |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP | | | | | | |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | |
| … | | | | | | | |
| II | Đối tượng thực hiện theo Bộ luật Lao động | | | | | | |
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| … | … | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày ….. tháng ….. năm ….. THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 4
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……….. | ….., ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: ……………………………………………………….
Thực hiện Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, (tên công ty) đề nghị (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (có hồ sơ kèm theo mẫu số 1, 2, 3, 5; đối với nông, lâm trường mẫu số 1a, 2, 3, 5a).
Nơi nhận: - - | THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 5
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY
PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP CÔNG TY
1. Những đặc điểm chủ yếu:
- Tên công ty: ......................................................................................................................
- Thành lập ngày ………. tháng ….. năm ................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................................
- Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính: ..................................................................................
- Thuận lợi: ..........................................................................................................................
- Khó khăn: ..........................................................................................................................
- Hình thức sắp xếp lại: ........................................................................................................
2. Phương án giải quyết lao động dôi dư:
a) Phân loại lao động trước khi sắp xếp.
- Tổng số lao động có tên trong công ty: ....... người, trong đó nữ: ……….. người.
Chia ra:
+ Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ………. người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: …….. người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng: ……… người.
+ Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động: ……… người.
b) Phân loại lao động tại thời điểm sắp xếp lại:
- Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh: ……. người, trong đó nữ: ……. người.
- Số lao động nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: …….. người.
- Số lao động dôi dư: ….. người, trong đó nữ: ……….. người.
Chia ra:
+ Số lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP: …………… người.
+ Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động: …………….. người.
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày … tháng … năm … PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | Ngày … tháng … năm … THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 5a
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY
PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP LẠI CÔNG TY
1. Những đặc điểm chủ yếu:
- Tên công ty: ......................................................................................................................
- Thành lập ngày ………. tháng ….. năm ................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................................
- Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính: ..................................................................................
- Thuận lợi: ..........................................................................................................................
- Khó khăn: ..........................................................................................................................
- Hình thức sắp xếp lại: ........................................................................................................
2. Phương án giải quyết lao động dôi dư:
a) Phân loại lao động trước khi sắp xếp.
- Tổng số lao động có tên trong công ty: ....... người, trong đó nữ: ……….. người, số lao động đang thực hiện giao đất, giao rừng: ……….. người.
Chia ra:
+ Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ………......................... người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ……..... người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng: ………... người.
+ Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động: ………..................................... người.
b) Phân loại lao động tại thời điểm sắp xếp lại:
- Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh: ……. người, trong đó nữ: ……. người, số lao động thực hiện giao đất, giao rừng: ……… người.
- Số lao động nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: …….......................... người.
- Số lao động hết thời hạn ký kết hợp đồng lao động: ................................................. người.
- Số lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động nhưng được giao đất, giao rừng của công ty: ……………….. người.
- Số lao động dôi dư: …………………………….. người, trong đó nữ: .......................... người.
Chia ra:
+ Số lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP: ……………........................ người.
+ Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động: ……………........................................ người.
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày … tháng … năm … PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | Ngày … tháng … năm … THỦ TRƯỞNG CÔNG TY (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 6
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TÊN CÔNG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……….. | ….., ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về giải quyết nghỉ việc hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ……….
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số ………………… (của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của công ty);
Theo đề nghị của …………………………
QUYẾT ĐỊNH: