Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và thay thế Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ khung, mức chi tối đa quy định tại Thông tư này trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt mức chi cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ, Website BTC; - Các đơn vị thuộc BTC; - Lưu: VT, Vụ HCSN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MỨC CHI ĐIỀU TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính)
| STT | Nội dung chi | Khung, mức chi tối đa |
||||
| 1 | Xây dựng phương án điều tra được duyệt | Tùy theo quy mô, tính chất, khối lượng các chỉ tiêu của cuộc điều tra |
| a | Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt | 1.000.000 đ - 1.500.000 đ/đề cương |
| b | Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt | 2.000.000 đ - 4.500.000 đ/đề cương |
| 2 | Lập mẫu phiếu điều tra | |
| a | Đến 30 chỉ tiêu | 750.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| b | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 1.000.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | 1.500.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| 3 | Điều tra thử để hoàn thiện phương án điều tra | Theo các nội dung, mức chi tương ứng quy định tại phụ lục này. |
| 4 | Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia; thẩm định phương án điều tra; hội đồng nghiệm thu về phương án điều tra, nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra | |
| a | Hội thảo | |
| | - Người chủ trì | 200.000 đ/người/buổi |
| | - Thư ký | 150.000 đ/người/buổi |
| | - Đại biểu được mời tham dự | 70.000 đ/người/buổi |
| | - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | 300.000 đ/bài viết |
| b | Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu | |
| | - Chủ tịch hội đồng | 400.000 đ/người/buổi |
| | - Thành viên hội đồng, thư ký | 300.000 đ/người/buổi |
| | - Đại biểu được mời tham dự | 100.000 đ/người/buổi |
| | - Nhận xét đánh giá của phản biện | 500.000 đ/bài viết |
| | - Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng | 300.000 đ/bài viết |
| c | Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia (tối đa không quá 5 chuyên gia), nhà quản lý (Trường hợp không thành lập Hội đồng.) | 500.000 đ/bài viết |
| d | Chi nước uống, thuê hội trường… phục vụ hội thảo, họp Hội đồng (nếu có). | Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). |
| 5 | Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên (nếu có). | Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi trả nhuận bút |
| 6 | Chi in ấn tài liệu hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên, phiếu điều tra, biểu mẫu phục vụ điều tra, kết quả điều tra, xuất bản phẩm điều tra (nếu có) | Thực hiện theo hợp đồng với cơ quan in và thực hiện cơ chế đấu thầu đối với những khoản chi đủ điều kiện theo quy định về pháp luật đấu thầu. |
| 7 | Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra (nếu có) | Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). |
| 8 | Chi điều tra | |
| a | Chi công tác phí cho người tham gia điều tra, phúc tra, kiểm tra | Nội dung và mức chi công tác phí thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) |
| b | - Thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài). - Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường. | Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 250% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính tại thời điểm tiến hành điều tra. (Ví dụ: Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định là 830.000 đồng. Mức tiền công tối đa 1 người/ngày là 830.000 đồng: 22 ngày x 250%). |
| c | Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch. | Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 150% mức lương tối thiểu chung tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính tại thời điểm tiến hành điều tra. (Ví dụ: Mức tiền công tối đa 1 người/ngày là: 830.000 đồng: 22 ngày x 150%). |
| d | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: | |
| | Cá nhân: + Dưới 30 chỉ tiêu + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu + Trên 40 chỉ tiêu | 30.000 đồng/phiếu 40.000 đồng/phiếu 50.000 đồng/phiếu |
| | Tổ chức: + Dưới 30 chỉ tiêu + Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu + Trên 40 chỉ tiêu | 70.000 đồng/phiếu 85.000 đồng/phiếu 100.000 đồng/phiếu |
| đ | Phân tích mẫu điều tra (nếu có). | Theo mức thu quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc giá thỏa thuận của cơ quan cung cấp dịch vụ |
| 9 | Chi vận chuyển tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ, điều tra viên đi thực địa để điều tra | Mức chi theo giá cước vận chuyển hoặc hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thực tế (trong trường hợp thuê dịch vụ) |
| 10 | Chi xử lý kết quả điều tra | Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu và Hợp đồng dịch vụ đối với trường hợp thuê ngoài. |
| 11 | Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra (tối đa không quá 5 chuyên gia cho một cuộc điều tra) | 1.000.000 đ/báo cáo. |
| 12 | Chi viết báo cáo kết quả điều tra | |
| a | Báo cáo phân tích theo chuyên đề: Tùy theo tính chất, quy mô của cuộc điều tra | 5.000.000đ - 8.000.000 đ/báo cáo |
| b | Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). Tùy theo tính chất, quy mô của cuộc điều tra | 7.000.000đ - 12.000.000 đ/báo cáo |
| 13 | Chi công bố kết quả điều tra | |
| a | Chi tổ chức hội nghị công bố | Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). |
| b | Chi công bố trên phương tiện thông tin đại chúng | Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. |
| 14 | Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác điều tra | |
| a | Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, tuyên truyền, chi khác | Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. |
| b | Biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra | Thực hiện theo mức chi dịch thuật quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. |
| c | Làm ngoài giờ | Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức. |