Điều 4. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1. Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thu thập để phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo bao gồm:
a) Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý; địa hình, địa mạo, địa chất, tân kiến tạo và địa động lực hiện đại; điều kiện khí hậu, thời tiết (nhiệt độ, nắng, lượng mưa, bốc hơi, độ ẩm không khí, gió, bão, lốc, tố, vòi rồng…); điều kiện thủy văn, hải văn (mạng lưới sông suối vùng cửa sông, dòng chảy, thủy triều, độ mặn, nhiệt độ, sóng, nước dâng do bão và gió mùa, hoàn lưu các khối nước, sóng thần);
- Tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên vị thế, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu;
- Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân;
- Hiện trạng môi trường, ô nhiễm môi trường, công tác bảo vệ môi trường (hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, đa dạng sinh học ven biển, hải đảo); công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo của các Bộ, ngành, địa phương ven biển và tổ chức, cá nhân có liên quan; hệ thống xử lý rác thải, nước thải ven biển (mức độ, quy mô); các nguồn thải chính và tải lượng chất thải ra biển; các điểm nóng, nhạy cảm về môi trường; các vùng bờ biển dễ bị tổn thương;
- Thông tin tổng hợp về các hải đảo: diện tích, điều kiện tự nhiên, các loại tài nguyên, tình hình khai thác, sử dụng các tài nguyên trên đảo.
b) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và hải đảo:
- Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hiện trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực; quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu nghỉ dưỡng, du lịch ven biển, hải đảo;
- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập quán có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;
- Thực trạng phân bố, mức độ phát triển các đô thị và các khu dân cư nông thôn vùng ven biển, hải đảo;
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: trên đất liền ven biển (giao thông, năng lượng, bưu chính, viễn thông, cảng, vận tải thủy, cơ sở đóng, sửa chữa tàu biển, nhà máy, xí nghiệp…); các công trình nổi, ngầm dưới đáy biển (đường ống, cáp ngầm…), các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh trên biển, đảo;
- Cơ sở hạ tầng xã hội: văn hoá thông tin, y tế giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao;
- Thông tin về các vùng kinh tế trọng điểm ven biển, đảo.
c) Thông tin về chiến lược, quy hoạch, chính sách, pháp luật gồm:
- Chiến lược biển của Việt Nam;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, địa phương;
- Chiến lược, quy hoạch phát triển chuyên ngành, lĩnh vực;
- Chính sách, pháp luật có liên quan đến quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
d) Thông tin về các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; vai trò và năng lực của các bên liên quan;
đ) Thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình quản lý tài nguyên biển, hải đảo; các tiến bộ khoa học và công nghệ được áp dụng có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
e) Thông tin, tài liệu về các khu vực có vị thế trọng yếu liên quan đến an ninh, quốc phòng;
g) Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo và bản đồ quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực liên quan đến vùng biển, ven biển và hải đảo;
2. Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ; xác định các thông tin, tài liệu và số liệu còn thiếu và lập kế hoạch điều tra thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ.